Xu Hướng 2/2024 # Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Dsb.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thu thập nước tiểu 24 giờ (bài tiết protein và độ thanh thải creatinin) hoặc tỉ lệ protein:creatinine nước tiểu tại chỗ để kiểm tra các biến chứng thận

Trước sinh

Các lần khám trước sinh bắt đầu ngay khi biết có thai.

Tần suất của các lần khám được xác định theo mức độ kiểm soát đường huyết.

Chế độ ăn uống cần phải cá nhân hóa theo hướng dẫn của ADA và phối hợp với việc sử dụng insulin.

Nên có ba bữa ăn chính và 3 bữa ăn nhẹ/ngày, nhấn mạnh vào việc lên thời gian thích hợp.

Phụ nữ được hướng dẫn cách theo dõi và cần phải tự theo dõi đường huyết.

Phụ nữ cần phải thận trọng về các mối nguy hiểm của hạ đường huyết trong khi tập thể dục và vào ban đêm.

Phụ nữ và các thành viên trong gia đình của họ cần phải được hướng dẫn cách sử dụng glucagon.

Nồng độ HbA1c cần phải được kiểm tra ba tháng thai kỳ một lần.

Kiểm tra tiền sản với những phần sau đây cần phải được thực hiện từ 32 tuần đến khi sinh (hoặc sớm hơn nếu có chỉ định):

Nghiệm pháp không gắng sức (hàng tuần)

Mô tả sơ lược về lý sinh (hàng tuần)

Số lần đá của thai (hàng ngày)

Lượng và loại insulin cần phải được cá nhân hóa. Vào buổi sáng, dùng hai phần ba tổng liều (60% NPH, 40% thường xuyên); vào buổi chiều, dùng một phần ba (50% NPH, 50% thường xuyên). Hoặc, phụ nữ có thể dùng insulin tác dụng kéo dài một lần hoặc hai lần mỗi ngày và chích insulin aspart ngay trước khi ăn sáng, trước khi ăn trưa và trước khi ăn tối.‡

Dấu Hiệu Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai

Bệnh tiểu đường thai kỳ là một dạng bệnh tiểu đường chia thành hai loại: bệnh tiểu đường tuýp 1 và bệnh tiểu đường tuýp 2. Bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ xuất hiện trong suốt thời kỳ mang thai và thường chấm dứt sau khi em bé chào đời.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rủi ro phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2 ở phụ nữ đã từng mắc chứng bệnh tiểu đường thai kỳ.

Bệnh tiểu đường thai kỳ xuất hiện ở khoảng 5% phụ nữ mang thai và ở các phụ nữ này thì:

Chuyển sang bệnh tiểu đường tuýp 2 trong 5-10 năm sau khi sinh.

10-50% phụ nữ có bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2.

Sau khi sinh, lượng đường trong máu của người mẹ sẽ ổn định.

Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường là khi nội tiết tố insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động cơ thể con người, hoặc cơ thể không chuyển hoá tốt insulin. Glucose là chất dinh dưỡng thiết yếu có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động của các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, lượng đường glucose không thể di chuyển một mình từ mạch máu vào tế bào mà phải cần insulin hỗ trợ trong quá trình vận chuyển. Chúng ta bị bệnh tiểu đường là do có quá nhiều lượng đường vào mạch máu và các biến chứng từ đó phát sinh.

Trong suốt quá trình , nhau tạo ra nội tiết tố đặc biệt để giúp thai nhi lớn và phát triển. Nhưng những nội tiết tố này cũng sẽ gây một số rủi ro đến tính năng hữu ích của insulin của người mẹ. Đây có thể được coi như là “kháng insulin”. Sẽ là điều tốt khi mức insulin và đường huyết cùng đạt chuẩn để duy trì mức độ đường trong máu an toàn. Nhưng trong trường hợp mắc bệnh tiểu đường thai kỳ thì lượng đường máu không còn được insulin kiểm soát, do đó, phải cần hoặc là giảm lượng đường hoặc là tăng lượng insulin hoặc là làm cả hai động tác đó.

Ai dễ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ?

Phụ nữ ở lứa tuổi trên 30.

Phụ nữ dân tộc thiểu số bao gồm thổ dân Úc, dân ở các quần đảo trên Thái Bình Dương, người Châu Á, Philiipines, Ấn độ, Trung Quốc, Trung Đông hoặc Việt Nam.

Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường loại 2.

Phụ nữ bị quá cân, béo phì cả trước và khi đang mang thai.

Đã từng bị bệnh tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước.

Khi nào thì bệnh tiểu đường thai kỳ được phát hiện?

Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ có nhu cầu tăng lượng đường vì nhu cầu tăng năng lượng. Tình huống lý tưởng là khi việc sản xuất insulin vừa đủ để phù hợp với lượng đường đang cần được gia tăng. Nhưng không phải thai phụ nào nào cũng đạt được trạng thái lý tưởng này.

Chẩn đoán như thế nào?

Quá trình kiểm tra sàng lọc được yêu cầu theo sự hướng dẫn của bác sĩ trong tuần mang thai thứ 26-28.

Công cụ để chẩn đoán thông thường là kiểm tra lượng đường, GCT, hay phương pháp kiểm tra mức độ dung nạp đường glucose, OGTT. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thông qua mẫu máu để kiểm tra lượng đường glucose và sau một tiếng đồng hồ tiếp theo sẽ xét nghiệm lại mẫu máu sau khi uống nước có nhiều đường.

Dựa vào kết quả kiểm tra đầu tiên, để xác nhận lại chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ có thể phải cần có thêm xét nghiệm mức độ dung nạp đường glucose (OGTT) trong vòng 2 tiếng đồng hồ. Xét nghiệm mẫu máu cơ bản sau mẫu máu chuẩn 1 hoặc 2 giờ đồng hồ sau khi cho bệnh nhân uống dung dịch đường glucose. Phương pháp đơn giản hơn là có thể qua việc kiểm tra lượng đường từ nước tiểu. Một trong những xét nghiệm trong mỗi lần khám thai là kiểm tra lượng đường bằng que thử.

Lượng đường huyết được đo bằng millimoles trên một lít máu. Lượng đường huyết (BSL) bình thường là ở mức 4-6mmol/L. Hai tiếng sau khi ăn, trung bình sẽ đo được là 4-7mmol/L. Lý tưởng nhất là lượng đường huyết được giữ ở mức bình thường nếu được, nhưng mỗi cá thể đều có mức “chấp nhận được” riêng.

Triệu chứng bệnh tiểu đường thai kỳ

Bạn có thể không biết cho đến khi bạn kiểm tra nước tiểu và lượng đường. Vài phụ nữ có những biểu hiện tiểu đường thai kỳ tương tự như sau khi bị bệnh tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2:

Thường xuyên khát nước. Thức giấc giữa đêm để uống nước thật nhiều.

Đi tiểu ra nhiều nước và có nhu cầu nhiều lần hơn so với nhu cầu của các phụ nữ mang thai bình thường khác.

Vùng kín bị nhiễm nấm và không thể làm vệ sinh sạch sẽ bằng các thuốc/kem xức chống khuẩn thông thường.

Các vết thương, trầy xước hoặc vết đau khó lành.

Sụt cân nặng và mệt mỏi, thiếu năng lượng và kiệt sức.

Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không?

Nếu bệnh tiểu đường thai kỳ được kiểm soát và giám sát bởi người bệnh và bác sĩ thì rủi ro sẽ được giảm rất nhiều. Mục đích chính trong việc điều trị bệnh tiểu đường là giảm lượng đường huyết trong máu đến mức bình thường và sản sinh lượng insulin phù hợp so với nhu cầu cần thiết của từng cá thể. Phải mất thời gian để ước lượng cân bằng lượng insulin cần thiết trong ngày.

Phụ nữ mang thai bi bệnh tiểu đường thai kỳ cần được giám sát suốt quá trình mang thai và sinh đẻ. Biến chứng xảy ra khi cơn đau đẻ bị kéo dài và người mẹ có lượng đường không phù hợp.

Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến bé như thế nào?

Nếu không kiểm soát, lượng đường glucose thừa trong máu sẽ làm thai nhi phát triển khá to. Do phải tương thích với lượng đường tăng qua nhau thai đến nguồn cung cấp máu, thai nhi sẽ tăng tiết lượng insulin để tiêu thụ lượng đường này và dự trữ năng lượng dưới lớp mỡ của thai nhi. Bé của các bà mẹ bị bệnh tiểu đường có thể nặng đến 4kg khi sinh. Đó là lý do khi bé mới sinh mà có cân quá nặng thì bác sĩ phải nghi ngờ đến bệnh tiểu đường thai kỳ ngay cả khi đã được chẩn đoán là không có bệnh trước khi sinh.

Để phòng các vấn đề sức khoẻ có thể xảy ra cho bé, các bác sĩ phải theo dõi bệnh tiểu đường và điều trị để kiểm soát lượng đường huyết. Thông thường lượng đường trong máu của mẹ sẽ tăng cao hơn trước khi sinh con.

Con của các bà mẹ bị tiểu đường không bị bệnh tiểu đường. Thông thường, khi được “cho ăn” thì lượng đường huyết tự cân đối và bé không bị ảnh hưởng xấu. Mối lo ngại lớn nhất là trong 4-6 tiếng đồng đồ sau khi sinh là bé dễ bị chứng hypoglycaemia (hiện tượng giảm đường huyết). Do đó, bé cần phải thường xuyên được xét nghiệm sau khi sinh cho đến khi lượng đường huyết (BSL) được ổn định và tiếp tục đều đặn trong suốt 24 tiếng đầu tiên.

Tiểu đường thai kỳ có thể ảnh hưởng đến bạn như thế nào?

Bạn cần giám sát lượng đường trong cơ thể với thiết bị kiểm tra máu gọi là máy đo đường huyết. Bạn có thể mượn, thuê hoặc mua ở các bệnh viện và nhà thuốc lớn. Vài nhà thuốc chuyên cho thuê hoặc bán các dụng cụ y khoa cho bệnh tiểu đường.

Bạn có thể cần được các chuyên gia hướng dẫn bạn về việc ăn kiêng, những món bạn được ăn và không được ăn. Thông thường các hướng dẫn về ăn uống sẽ gồm:

Ăn 3 bữa trong ngày và một buổi tối nhẹ. Bạn có thể dùng trà và bánh vào buổi sáng và chiều.

Dùng các món ăn ít chất béo và nhiều chất xơ.

Chế độ ăn cân bằng cung cấp đủ chất dinh dưỡng gồm thức ăn giàu chất canxi và chất sắt.

Kiểm soát lượng đường và tránh ăn đồ ngọt.

Ăn các loại thức ăn đa dạng và nhiều nguồn khác nhau để tránh bị biếng ăn.

Những quy tắc điều trị thông thường:

Duy trì các hoạt động thể chất. Điều này sẽ giúp kiểm soát lượng đường trong máu và duy trì cân nặng.

Theo bác sĩ Bùi Thị Thu Hà, để duy trì các hoạt động thể chất, mẹ có thể:

Vận động:

– Đi bộ Bơi lội : Giảm chứng bệnh đau lưng, cơ bắp vận động, các mạch máu được nước massage, thúc đẩy máu lưu thông tốt cho mẹ và con, phòng ngừa táo bón, phù chân.

– Yoga: giúp luyện thở, cung cấp lượng ôxy dồi dào và đào thải khí cacbonic, giúp hệ xương khớp được dẻo dai, kiểm soát trọng lượng, giảm nguy cơ đái tháo đường.

Tiêm insulin. Đây là việc điều trị áp dụng khi không thể kiểm soát được mức đường máu thông qua chế độ ăn và vận động. Tiêm insulin có thể được sử dụng an toàn trong thời kỳ mang thai bởi nội tiết tố này không truyền qua nhau từ mẹ sang con.

Nếu mẹ còn ngàn câu hỏi đang phân vân cần lời giải đáp. Hãy nhanh chóng gửi ngay câu hỏi của mình về các Chuyên gia Huggies® nào!

Nguy Hiểm Của Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai

Những nguy hiểm của bệnh tiểu đường khi mang thai

Hiện nay bệnh tiểu đường thai kỳ chiếm khoảng 5% phụ nữ có thai. Bệnh tiểu đường thai kỳ (Gestational diabetes) là tình trạng không dung nạp Carbohydrate. Bệnh có thể được phát hiện lần đầu trong quá trình mang thai, hoặc có trường hợp bệnh tiểu đường đã có từ trước nhưng chưa được chẩn đoán và tình cờ phát hiện trong lúc mang thai.

Bệnh tiểu đường thai kỳ có thể gây những biến chứng cho cả mẹ và thai, thậm chí ngay cả khi bé đã lớn lên.

Đối với mẹ, tiểu đường thai kỳ có thể gây tăng huyết áp, tiền sản giật, sản giật, tiểu đường type 2 sau khi sinh, hội chứng rối loạn chuyển hóa…

Đối với thai, tiểu đường thai kỳ có thể gây thai to, thai lưu, đẻ non… Khi đẻ ra bé có thể bị suy hô hấp, hạ đường huyết, vàng da. Hoặc khi lớn lên bé có thể bị béo phì, tiểu đường type 2 hoặc hội chứng rối loạn chuyển hóa…

1. Nguyên nhân

Phụ nữ mang thai dễ bị mắc bệnh tiểu đường là do những hormon của nhau thai tiết ra, làm giảm sự nhạy cảm của insulin đối với tế bào, còn được gọi là hiện tượng đề kháng insulin.

Thông thường sau ăn, lượng đường trong máu sẽ tăng lên do vậy tuyến tụy sẽ tiết ra một hormone có tên gọi là insulin, giúp đưa đường vào trong tế bào và chuyển hóa thành năng lượng cho cơ thể hoạt động và giữ cho lượng đường trong máu ổn định trong giới hạn cho phép. Khi có hiện tượng đề kháng insulin thì lượng đường trong máu sẽ tăng cao phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ.

2. Chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ bằng cách nào?

Thông thường bác sĩ sẽ phân loại ra 2 đối tượng nguy cơ thấp và cao, ngay khi bạn đến khám thai lần đầu

Nếu bạn có yếu tố nguy cơ trung bình sẽ thực hiện tầm soát vào tuần lễ thứ 24-28 của thai kỳ.

Cách chẩn đoán xác định tiểu đường thai kỳ bằng nghiệm pháp dung nạp 75g glucose, làm vào buổi sáng sau khi sản phụ đã nhịn đói trên 8 giờ. Tiến hành đo đường huyết trước và sau 1h và 2h uống glucose.

2. Thai nhi của các sản phụ bị bệnh tiểu đường thai kỳ có nguy cơ gì?

2.1. Các dị tật bẩm sinh

Dị tật có thể gặp ở hệ thần kinh (thai vô sọ, nứt đốt sống, não úng thủy…), hệ tiết niệu (teo thận, nang thận, hai niệu đạo…), nhưng phổ biến nhất là các dị tật tim mạch (thông liên thất, thông liên nhĩ, đảo chỗ các mạch máu lớn)…

2.2. Thai to hoặc thai kém phát triển

Bệnh lý thường bắt đầu từ đường huyết của mẹ cao dẫn đến đường huyết của thai cao, sau đó làm tăng tiết insulin ở thai. Chính điều này làm kích thích làm thai phát triển to.

Ngoài ra nếu các bà mẹ bị tiểu đường lâu năm có biến chứng mạch máu thì thai lại kém phát triển trong tử cung do sự tưới máu nuôi dưỡng cho tử cung nhau thai do vậy thai nhỏ và suy dinh dưỡng.

Nguyên nhân khác là do kiểm soát đường huyết quá nghiêm ngặt (đường huyết sau ăn trung bình < 6,1 mmol/l) cũng làm thai kém phát triển.

2.3. Đa ối :

Đa ối thường kết hợp với thai to, gây khó thở cho mẹ và dễ vỡ ối đẻ non, hoặc đẻ khó, hay phải mổ sanh do thai to…

2.4. Sẩy thai hoặc thai lưu

Ngày nay nhờ được chẩn đoán sớm và kiểm soát đường huyết tốt nên tỉ lệ này giảm xuống rõ rệt.

3. Điều trị

Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, vận động, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.

Duy trì năng lượng hàng ngày từ 1.800 – 2.500 calo.

Khẩu phần ăn giảm dầu mỡ, giảm tinh bột ( cơm, phở, bánh mì..) và tăng chất xơ, nhiều rau xanh ( như đậu que, đậu đũa…), giảm đường ( bánh kẹo, chè…)

Tăng cường tập luyện thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, đi xe đạp, bơi lội, thiền, yoga và duy trì ít nhất 30 phút mỗi ngày

Các bữa ăn chia làm nhiều lần trong ngày, tránh tình trạng no quá hay để đói quá.

Khi phát hiện có rối loạn dung nạp đường, sử dụng thuốc cho bạn ở thời điểm này hoàn toàn không cần thiết. Chỉ khi biện pháp điều chỉnh chế độ ăn theo hướng dẫn trên không có hiệu quả, thì mới cần điều trị bằng insulin có tác dụng kéo dài và theo dõi đường huyết khi đói mỗi ngày vào buổi sáng

4. Kết luận

Nhiều quan điểm trên thế giới cho thấy, bất kỳ 1 rối loạn dung nạp đường nào xảy ra trong quá trình mang thai cũng đều có thể gây ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.

Do vậy, mặc dù chưa thể kết luận bạn bị tiểu đường thai kỳ, nhưng đã có những dấu hiệu rõ ràng về sự rối loạn dung nạp đường, bạn nên điều chỉnh chế độ ăn ngay là rất cần thiết.

Bs. Nguyễn Thị Song Hà

Bệnh Nhân Tiểu Đường Và Tiểu Đường Thai Kỳ Có Được Ăn Vú Sữa Không? Lá Vú Sữa Chữa Bệnh Tiểu Đường?

Vú sữa vốn là một loại hoa quả gần gũi với con người, không chỉ dễ ăn với vị hấp dẫn mà còn mang lại rất nhiều giá trị dinh dưỡng.

Thành phần dinh dưỡng của quả vú sữa bao gồm: Canxi 14,65mg, phốt pho 73,23mg, kali 67,2mg, magiê 3,3mg, sắt 2,33mg, nước 73,23mg, protein 2,33mg, chất xơ 3,3mg, năng lượng 67,2mg, carbon hydrate 14,65mg…

Bên cạnh đó vú sữa còn chứa khá nhiều loại vitamin A, B1, B2, B3, nhất là gluxit, dầu axit malic… đây đều là các thành phần quan trọng có khả năng chữa bệnh và bổ sung chất dinh dưỡng.

Đặc biệt trong vú sữa chứa thành phần vitamin C, đây là chất chống oxy hóa tự nhiên, thông thường cứ 100g vú sữa sẽ cung cấp được 34,7mg (tương đương với 57%) lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể.

– Tăng sức đề kháng cho cơ thể

Có thể bạn chưa biết, vú sữa có công dụng làm tăng sức đề kháng thông qua việc cung cấp các loại vitamin cần thiết đảm bảo năng lượng cho cơ thể.

Mặc dù có vị ngọt nhưng vú sữa có hàm lượng chất xơ cao nên tạo cảm giác no, chán ăn, được xem là thực phẩm giảm cân an toàn, hiệu quả.

– Bổ sung tốt cho hệ tiêu hóa

Vú sữa cung cấp lượng glucoxit cơ bản cho cơ thể, đồng thời giúp đảm bảo sự hoạt động bình thường của các tế bào thần kinh.

– Giúp khỏe xương

Hàm lượng calcium có trong vú sữa có thể đáp ứng 10% nhu cầu canxi trung bình một ngày của một người bình thường. Vì vậy ăn vú sữa sẽ giúp xương chắc khỏe hơn.

Thông thường, người ta sẽ chú ý đến các chức năng chữa bệnh của quả vú sữa nhiều hơn, nhiều bệnh nhân tiểu đường thường kiêng dè ăn vú sữa vì lo sợ sẽ tăng lượng đường trong cơ thể. Tuy nhiên nếu hạn chế ở mức ăn vừa phải, tận dụng lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường lâu dài chắc chắn sẽ giảm bớt được nguy cơ gia tăng lượng đường trong máu. Khi nắm rõ bệnh tiểu đường có ăn được vú sữa không, người bệnh mới có thể đưa ra phương pháp ăn hoa quả đặc biệt là vú sữa hợp lý.

Lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường?

Phương thuốc lấy lá vú sữa chữa tiểu đường là một bài thuốc dân gian đã được áp dụng từ lâu đời. Theo Fruitinfo, lấy lá vú sữa hãm trà để uống hằng ngày sẽ hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và tiểu đường tuýp 2, làm hạ đường huyết nhanh chóng, nếu sử dụng thường xuyên có thể duy trì được chỉ số đường huyết, giúp huyết áp ổn định.

Có hai cách để sử dụng lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường thông dụng nhất đó là:

– Cách 1: Lấy 30 – 50g lá vú sữa tươi, đun trong nước vừa đủ khoảng 1 chén, từ 3 – 5 phút. Sau đó uống như nước hàng ngày.

– Cách 2: Dùng lá vú sữa khô khoảng 10 – 20g, sau đó cho thêm 2 bát nước, sắc nhỏ lửa để lấy khoảng 1 chén đặc là được.

Các lưu ý khi dùng lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường

– Nếu cảm thấy hơi khó uống, mỗi loại có thể cho thêm một lát gừng , duy trì uống đến khi đường huyết và huyết áp ổn định mới ngưng.

– Chú ý chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học

– Bên cạnh uống nước từ lá vú sữa, phải chú ý cả việc bổ sung chất dinh dưỡng

– Hạn chế việc sử dụng các thực phẩm, loại nước uống có ga, có lượng đường cao

– Nên cân nhắc khi dùng lá vú sữa trị tiểu đường bằng việc hỏi tư vấn từ bác sĩ

– Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh stress và áp lực

– Vẫn kết hợp điều trị tiểu đường tại bệnh viện hoặc các trung tâm y tế

Hỏi: Phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa được không?

Phụ nữ tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa được không?

Đáp: Tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa được không nên nhận tư vấn của bác sĩ về tình trạng cụ thể để biết bị tiểu đường thai kỳ có ăn ăn vú sữa được không.

Vú sữa là một loại quả chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho bà bầu, bởi mỗi bà bầu đều phải bổ sung khá nhiều canxi – sắt, một trong những chất quan trọng và cần thiết cho cả mẹ và bé. Theo nghiên cứu, bà bầu phải ăn khoảng 200 – 400g vú sữa hằng ngày, vì 1 quả vú sữa có hàm lượng canxi lên đến 14,65mg và 2,33mg sắt. Bên cạnh đó, trong thành phần của vú sữa còn bao gồm chất xơ và các loại vitamin khác giúp cơ thể mẹ có cảm giác no bụng, giữ được làn da đẹp, khỏe mạnh.

Quả vú sữa giàu sắt, canxi, protein, vitamin nên có thể dùng ăn hàng ngày để tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể, đặc biệt tốt cho thai phụ. Bên cạnh đó còn cung cấp khoáng chất cần thiết, cân đối lượng dinh dưỡng, bà bầu ăn vú sữa sẽ phòng tránh hiện tượng thiếu máu còi xương của trẻ nhỏ.

Tuy nhiên, tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa được không thì cần phải xem xét. Khác với cơ thể của mẹ bầu bình thường, thai phụ có chỉ số đường huyết cao, khi sử dụng bất kỳ loại thực phẩm hay thuốc nào cũng cần phải có sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ, nhận tư vấn thường xuyên đảm bảo an toàn cho cả hai.

Khác với người tiểu đường có ăn được quả vú sữa không thì tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa có được không lại là một vấn đề khác. Dinh dưỡng mà vú sữa mang lại cho bà bầu có rất nhiều nhưng nhiều khi bà bầu cũng nên hạn chế ăn nhiều ví vú sữa mang tính nóng khiến cơ thể mẹ bị nhiệt dẫn đến táo bón.

https://kienthuctieuduong.vn/

Bạn đang xem bài viết: ” Bệnh nhân tiểu đường và tiểu đường thai kỳ có được ăn vú sữa không? Lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường?” tại Chuyên mục: ” Ngân hàng câu hỏi “.

Gợi ý – Tìm hiểu chi tiết:

Bà Bầu Và Bệnh Tiểu Đường

Bệnh tiểu đường thai kỳ là một dạng bệnh tiểu đường chia thành hai loại: bệnh tiểu đường tuýp 1 và bệnh tiểu đường tuýp 2. Bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ xuất hiện trong suốt thời kỳ mang thai và thường chấm dứt sau khi em bé chào đời.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rủi ro phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2 ở phụ nữ đã từng mắc chứng bệnh tiểu đường thai kỳ.

Bệnh tiểu đường thai kỳ xuất hiện ở khoảng 5% phụ nữ mang thai và ở các phụ nữ này thì:

Chuyển sang bệnh tiểu đường tuýp 2 trong 5-10 năm sau khi sinh.

10-50% phụ nữ có bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2.

Sau khi sinh, lượng đường trong máu của người mẹ sẽ ổn định.

Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường là khi nội tiết tố insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động cơ thể con người, hoặc cơ thể không chuyển hoá tốt insulin. Glucose là chất dinh dưỡng thiết yếu có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động của các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, lượng đường glucose không thể di chuyển một mình từ mạch máu vào tế bào mà phải cần insulin hỗ trợ trong quá trình vận chuyển. Chúng ta bị bệnh tiểu đường là do có quá nhiều lượng đường vào mạch máu và các biến chứng từ đó phát sinh.

Trong suốt quá trình mang thai, nhau tạo ra nội tiết tố đặc biệt để giúp thai nhi lớn và phát triển. Nhưng những nội tiết tố này cũng sẽ gây một số rủi ro đến tính năng hữu ích của insulin của người mẹ. Đây có thể được coi như là “kháng insulin”. Sẽ là điều tốt khi mức insulin và đường huyết cùng đạt chuẩn để duy trì mức độ đường trong máu an toàn. Nhưng trong trường hợp mắc bệnh tiểu đường thai kỳ thì lượng đường máu không còn được insulin kiểm soát, do đó, phải cần hoặc là giảm lượng đường hoặc là tăng lượng insulin hoặc là làm cả hai động tác đó.

Ai dễ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ?

Phụ nữ ở lứa tuổi trên 30.

Phụ nữ dân tộc thiểu số bao gồm thổ dân Úc, dân ở các quần đảo trên Thái Bình Dương, người Châu Á, Philiipines, Ấn độ, Trung Quốc, Trung Đông hoặc Việt Nam.

Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường loại 2.

Phụ nữ bị quá cân, béo phì cả trước và khi đang mang thai.

Đã từng bị bệnh tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước.

Khi nào thì bệnh tiểu đường thai kỳ được phát hiện?

Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ có nhu cầu tăng lượng đường vì nhu cầu tăng năng lượng. Tình huống lý tưởng là khi việc sản xuất insulin vừa đủ để phù hợp với lượng đường đang cần được gia tăng. Nhưng không phải thai phụ nào nào cũng đạt được trạng thái lý tưởng này.

Chẩn đoán như thế nào?

Quá trình kiểm tra sàng lọc được yêu cầu theo sự hướng dẫn của bác sĩ trong tuần mang thai thứ 26-28.

Công cụ để chẩn đoán thông thường là kiểm tra lượng đường, GCT, hay phương pháp kiểm tra mức độ dung nạp đường glucose, OGTT. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thông qua mẫu máu để kiểm tra lượng đường glucose và sau một tiếng đồng hồ tiếp theo sẽ xét nghiệm lại mẫu máu sau khi uống nước có nhiều đường.

Dựa vào kết quả kiểm tra đầu tiên, để xác nhận lại chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ có thể phải cần có thêm xét nghiệm mức độ dung nạp đường glucose (OGTT) trong vòng 2 tiếng đồng hồ. Xét nghiệm mẫu máu cơ bản sau mẫu máu chuẩn 1 hoặc 2 giờ đồng hồ sau khi cho bệnh nhân uống dung dịch đường glucose. Phương pháp đơn giản hơn là có thể qua việc kiểm tra lượng đường từ nước tiểu. Một trong những xét nghiệm trong mỗi lần khám thai là kiểm tra lượng đường bằng que thử.

Lượng đường huyết được đo bằng millimoles trên một lít máu. Lượng đường huyết (BSL) bình thường là ở mức 4-6mmol/L. Hai tiếng sau khi ăn, trung bình sẽ đo được là 4-7mmol/L. Lý tưởng nhất là lượng đường huyết được giữ ở mức bình thường nếu được, nhưng mỗi cá thể đều có mức “chấp nhận được” riêng.

Triệu chứng bệnh tiểu đường thai kỳ

Bạn có thể không biết cho đến khi bạn kiểm tra nước tiểu và lượng đường. Vài phụ nữ có những biểu hiện tiểu đường thai kỳ tương tự như sau khi bị bệnh tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2:

Thường xuyên khát nước. Thức giấc giữa đêm để uống nước thật nhiều.

Đi tiểu ra nhiều nước và có nhu cầu nhiều lần hơn so với nhu cầu của các phụ nữ mang thai bình thường khác.

Vùng kín bị nhiễm nấm và không thể làm vệ sinh sạch sẽ bằng các thuốc/kem xức chống khuẩn thông thường.

Các vết thương, trầy xước hoặc vết đau khó lành.

Sụt cân nặng và mệt mỏi, thiếu năng lượng và kiệt sức.

Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không?

Nếu bệnh tiểu đường thai kỳ được kiểm soát và giám sát bởi người bệnh và bác sĩ thì rủi ro sẽ được giảm rất nhiều. Mục đích chính trong việc điều trị bệnh tiểu đường là giảm lượng đường huyết trong máu đến mức bình thường và sản sinh lượng insulin phù hợp so với nhu cầu cần thiết của từng cá thể. Phải mất thời gian để ước lượng cân bằng lượng insulin cần thiết trong ngày.

Phụ nữ mang thai bi bệnh tiểu đường thai kỳ cần được giám sát suốt quá trình mang thai và sinh đẻ. Biến chứng xảy ra khi cơn đau đẻ bị kéo dài và người mẹ có lượng đường không phù hợp.

Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến bé như thế nào?

Nếu không kiểm soát, lượng đường glucose thừa trong máu sẽ làm thai nhi phát triển khá to. Do phải tương thích với lượng đường tăng qua nhau thai đến nguồn cung cấp máu, thai nhi sẽ tăng tiết lượng insulin để tiêu thụ lượng đường này và dự trữ năng lượng dưới lớp mỡ của thai nhi. Bé của các bà mẹ bị bệnh tiểu đường có thể nặng đến 4kg khi sinh. Đó là lý do khi bé mới sinh mà có cân quá nặng thì bác sĩ phải nghi ngờ đến bệnh tiểu đường thai kỳ ngay cả khi đã được chẩn đoán là không có bệnh trước khi sinh.

Để phòng các vấn đề sức khoẻ có thể xảy ra cho bé, các bác sĩ phải theo dõi bệnh tiểu đường và điều trị để kiểm soát lượng đường huyết. Thông thường lượng đường trong máu của mẹ sẽ tăng cao hơn trước khi sinh con.

Con của các bà mẹ bị tiểu đường không bị bệnh tiểu đường. Thông thường, khi được “cho ăn” thì lượng đường huyết tự cân đối và bé không bị ảnh hưởng xấu. Mối lo ngại lớn nhất là trong 4-6 tiếng đồng đồ sau khi sinh là bé dễ bị chứng hypoglycaemia (hiện tượng giảm đường huyết). Do đó, bé cần phải thường xuyên được xét nghiệm sau khi sinh cho đến khi lượng đường huyết (BSL) được ổn định và tiếp tục đều đặn trong suốt 24 tiếng đầu tiên.

Tiểu đường thai kỳ có thể ảnh hưởng đến bạn như thế nào?

Bạn cần giám sát lượng đường trong cơ thể với thiết bị kiểm tra máu gọi là máy đo đường huyết. Bạn có thể mượn, thuê hoặc mua ở các bệnh viện và nhà thuốc lớn. Vài nhà thuốc chuyên cho thuê hoặc bán các dụng cụ y khoa cho bệnh tiểu đường.

Bạn có thể cần được các chuyên gia hướng dẫn bạn về việc ăn kiêng, những món bạn được ăn và không được ăn. Thông thường các hướng dẫn về ăn uống sẽ gồm:

Ăn 3 bữa trong ngày và một buổi tối nhẹ. Bạn có thể dùng trà và bánh vào buổi sáng và chiều.

Dùng các món ăn ít chất béo và nhiều chất xơ.

Chế độ ăn cân bằng cung cấp đủ chất dinh dưỡng gồm thức ăn giàu chất canxi và chất sắt.

Kiểm soát lượng đường và tránh ăn đồ ngọt.

Ăn các loại thức ăn đa dạng và nhiều nguồn khác nhau để tránh bị biếng ăn.

Tiểu Đường Khi Mang Thai

Tiểu đường khi mang thai cần sớm phát hiện và điều trị. Có ba phương pháp được kết hợp áp dụng để đưa lại hiểu quả cao nhất trong chữa trị tiểu đường thai kỳ. Trong đó, trước tiên và quan trọng nhất là kiểm soát chế độ ăn uống. Vậy bà bầu bị tiểu đường nên ăn gì và hạn chế gì cho tốt?

Điều trị tiểu đường khi mang thai cần kết hợp chế độ ăn uống phù hợp, tập luyện theo hướng dẫn của bác sĩ và nếu bệnh nghiêm trọng cần được điều trị bằng insulin. Trong đó mấu chốt là kiểm soát uống để khống chế lượng đường huyết trong máu không cho tăng quá vì có thể dẫn đến sảy thai, hôn mê do tăng đường huyết. Trường hợp nhẹ có thể chỉ cần dùng ăn uống để chữa trị. Trường hợp bà bầu bị tiểu đường nặng cần dùng thêm thuốc để chữa, món ăn chỉ là phụ trợ, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng của mẹ và con.

Tiểu đường thai kỳ các bà bầu nên ăn gì và kiêng ăn gì

– Bà bầu bị bệnh tiểu đường nên hạn chế chất ngọt và tinh bột, thức uống có gas… đây là nguyên tắc ăn uống cho bà bầu bị tiểu đường. Những thực phẩm này có chứa các loại đường đơn giản, nhanh chóng làm tăng lượng đường trong máu của bạn. Cơ thể họ hầu hết thuộc loại âm hư nên cần ăn các thực phẩm bổ âm giải nhiệt như mộc nhĩ trắng, bách hợp.

– Ăn một bữa sáng khoa học: Một bữa sáng lành mạnh giúp điều chỉnh nồng độ đường trong máu của bạn trong suốt buổi sáng. Hãy thử để có một bữa ăn sáng với thực phẩm có GI thấp. Cháo là một lựa chọn tốt bởi vì nó giải phóng năng lượng chậm và đồng đều. Hoặc các bà bầu có thể chọn ngũ cốc nguyên cám và bánh mì, ăn kèm một thực phẩm giàu protein như một quả trứng luộc hoặc sữa chua ít chất béo. Đồ ăn có GI cao như bánh mì nướng, ăn cùng đường trắng và mứt có thể nhanh chóng tăng lượng đường trong máu của bạn.

– Tiểu đường thai kỳ nên ăn nhiều loại thức ăn trong ngày: Ăn các bữa chính và bữa phụ với lượng trung bình mỗi ngày. Bạn cũng có thể ăn 2-4 bữa ăn nhẹ, bao gồm bữa nhẹ buổi tối để giữ cho lượng đường trong máu ổn định.

– Bà bầu bị tiểu đường nên ăn thực phẩm nhiều chất xơ: Những thực phẩm này có xu hướng chứa GI thấp. Điều này giúp giữ lượng đường trong máu của bạn không tăng quá cao sau bữa ăn. Thực phẩm nhiều chất xơ bao gồm: quả tươi và rau quả; bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt; đậu Hà Lan và các loại đậu khác.

+ Ăn năm phần rau củ quả mỗi ngày: Hãy chắc chắn rằng bạn có ít nhất là năm phần quả và rau mỗi ngày: thêm quả vào bữa sáng của bạn; chọn hai loại rau trong bữa ăn chính của bạn.

– Tiểu đường thai kỳ không nên ăn nhiều chất béo, bạn cần cắt giảm chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa: Sử dụng dầu olive hoặc dầu hướng dương để nấu ăn và trộn salad; Luộc, hấp thức ăn thay vì chiên xào; Cắt chất béo từ thịt.

– Bà bầu hãy ăn đúng bữa và đủ bữa: Hãy thử ăn các bữa tại cùng một thời điểm mỗi ngày và có cùng một lượng thức ăn. Điều này sẽ giúp lượng đường trong máu của bạn ổn định hơn.

Tiểu đường khi mang thai nên bổ sung chế độ ăn từ một số món ăn bài thuốc:

– Lá khoai lang 50 g, bí xanh 100 g, cùng thái vụn thêm nước vừa đủ nấu chín, ăn mỗi ngày một lần. Dùng chữa bệnh tiểu đường khi mang thai, ăn nhiều uống nhiều.

– Râu ngô 50 g, nước 1,5 lít, sắc còn 700 ml, chia thành hai lần uống hết trong ngày, dùng chữa bệnh tiểu đường khi mang thai, khát nhiều.

– Râu ngô 30-60 g, thịt trai 50-200 g, cùng nấu, thêm gia vị, uống cách ngày, dùng chữa bệnh tiểu đường, miệng khát.

– Mướp đắng 150 g, bỏ hạt, ruột, rửa sạch, thái lát mỏng, cho dầu lạc vào chảo đun, sau cho mướp đắng, lửa to xào đến 10 phần chín 7, thêm 100 g đậu phụ, chút muối, tiếp dùng lửa to xào đến chín, mỗi ngày ăn một lần, ăn chữa bệnh tiểu đường khi mang thai, đói, ăn nhiều.

– Hành củ tươi 100 g, rửa sạch, dùng nước sôi hãm, thêm xì dầu vừa đủ làm rau ăn cơm, mỗi ngày hai lần, dùng chữa bệnh tiểu đường khi mang thai, ăn nhiều.

– Sinh sơn dược 120 g, nấu với 1 lít nước, thay trà uống lúc ấm, uống hết thì ăn sơn dược.

– Bột sinh sơn dược 80 g, hạt sen bỏ lõi 20 g, xích đậu giã nhừ 15 g, bột gạo nếp 500 g, trộn đều làm thành viên tròn nhỏ, nấu canh cùng ăn. Hai bài trên dùng cho người tiểu đường lúc mang thai, ăn uống không điều độ.

– Cám tiểu mạch, nấu cháo ăn, mỗi ngày ăn hai lần, mỗi lần một bát, dùng chữa bệnh tiểu đường khi mang thai có âm hư, người bức bối.

– Rễ lau tươi 30 g, gạo tẻ 50 g, thêm nước 1,5 lít, sắc rễ lau, lấy 1 lít nước sắc, cho gạo vào, nấu cháo ăn. Dùng chữa bệnh tiểu đường khi mang thai, âm hư, miệng khát.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai trên website Dsb.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!