Xu Hướng 3/2023 # Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai # Top 4 View | Dsb.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai được cập nhật mới nhất trên website Dsb.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thu thập nước tiểu 24 giờ (bài tiết protein và độ thanh thải creatinin) hoặc tỉ lệ protein:creatinine nước tiểu tại chỗ để kiểm tra các biến chứng thận

Trước sinh

Các lần khám trước sinh bắt đầu ngay khi biết có thai.

Tần suất của các lần khám được xác định theo mức độ kiểm soát đường huyết.

Chế độ ăn uống cần phải cá nhân hóa theo hướng dẫn của ADA và phối hợp với việc sử dụng insulin.

Nên có ba bữa ăn chính và 3 bữa ăn nhẹ/ngày, nhấn mạnh vào việc lên thời gian thích hợp.

Phụ nữ được hướng dẫn cách theo dõi và cần phải tự theo dõi đường huyết.

Phụ nữ cần phải thận trọng về các mối nguy hiểm của hạ đường huyết trong khi tập thể dục và vào ban đêm.

Phụ nữ và các thành viên trong gia đình của họ cần phải được hướng dẫn cách sử dụng glucagon.

Nồng độ HbA1c cần phải được kiểm tra ba tháng thai kỳ một lần.

Kiểm tra tiền sản với những phần sau đây cần phải được thực hiện từ 32 tuần đến khi sinh (hoặc sớm hơn nếu có chỉ định):

Nghiệm pháp không gắng sức (hàng tuần)

Mô tả sơ lược về lý sinh (hàng tuần)

Số lần đá của thai (hàng ngày)

Lượng và loại insulin cần phải được cá nhân hóa. Vào buổi sáng, dùng hai phần ba tổng liều (60% NPH, 40% thường xuyên); vào buổi chiều, dùng một phần ba (50% NPH, 50% thường xuyên). Hoặc, phụ nữ có thể dùng insulin tác dụng kéo dài một lần hoặc hai lần mỗi ngày và chích insulin aspart ngay trước khi ăn sáng, trước khi ăn trưa và trước khi ăn tối.‡

Bệnh Nhân Tiểu Đường Và Tiểu Đường Thai Kỳ Có Được Ăn Vú Sữa Không? Lá Vú Sữa Chữa Bệnh Tiểu Đường?

Vú sữa vốn là một loại hoa quả gần gũi với con người, không chỉ dễ ăn với vị hấp dẫn mà còn mang lại rất nhiều giá trị dinh dưỡng.

Thành phần dinh dưỡng của quả vú sữa bao gồm: Canxi 14,65mg, phốt pho 73,23mg, kali 67,2mg, magiê 3,3mg, sắt 2,33mg, nước 73,23mg, protein 2,33mg, chất xơ 3,3mg, năng lượng 67,2mg, carbon hydrate 14,65mg…

Bên cạnh đó vú sữa còn chứa khá nhiều loại vitamin A, B1, B2, B3, nhất là gluxit, dầu axit malic… đây đều là các thành phần quan trọng có khả năng chữa bệnh và bổ sung chất dinh dưỡng.

Đặc biệt trong vú sữa chứa thành phần vitamin C, đây là chất chống oxy hóa tự nhiên, thông thường cứ 100g vú sữa sẽ cung cấp được 34,7mg (tương đương với 57%) lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể.

– Tăng sức đề kháng cho cơ thể

Có thể bạn chưa biết, vú sữa có công dụng làm tăng sức đề kháng thông qua việc cung cấp các loại vitamin cần thiết đảm bảo năng lượng cho cơ thể.

Mặc dù có vị ngọt nhưng vú sữa có hàm lượng chất xơ cao nên tạo cảm giác no, chán ăn, được xem là thực phẩm giảm cân an toàn, hiệu quả.

– Bổ sung tốt cho hệ tiêu hóa

Vú sữa cung cấp lượng glucoxit cơ bản cho cơ thể, đồng thời giúp đảm bảo sự hoạt động bình thường của các tế bào thần kinh.

– Giúp khỏe xương

Hàm lượng calcium có trong vú sữa có thể đáp ứng 10% nhu cầu canxi trung bình một ngày của một người bình thường. Vì vậy ăn vú sữa sẽ giúp xương chắc khỏe hơn.

Thông thường, người ta sẽ chú ý đến các chức năng chữa bệnh của quả vú sữa nhiều hơn, nhiều bệnh nhân tiểu đường thường kiêng dè ăn vú sữa vì lo sợ sẽ tăng lượng đường trong cơ thể. Tuy nhiên nếu hạn chế ở mức ăn vừa phải, tận dụng lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường lâu dài chắc chắn sẽ giảm bớt được nguy cơ gia tăng lượng đường trong máu. Khi nắm rõ bệnh tiểu đường có ăn được vú sữa không, người bệnh mới có thể đưa ra phương pháp ăn hoa quả đặc biệt là vú sữa hợp lý.

Lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường?

Phương thuốc lấy lá vú sữa chữa tiểu đường là một bài thuốc dân gian đã được áp dụng từ lâu đời. Theo Fruitinfo, lấy lá vú sữa hãm trà để uống hằng ngày sẽ hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và tiểu đường tuýp 2, làm hạ đường huyết nhanh chóng, nếu sử dụng thường xuyên có thể duy trì được chỉ số đường huyết, giúp huyết áp ổn định.

Có hai cách để sử dụng lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường thông dụng nhất đó là:

– Cách 1: Lấy 30 – 50g lá vú sữa tươi, đun trong nước vừa đủ khoảng 1 chén, từ 3 – 5 phút. Sau đó uống như nước hàng ngày.

– Cách 2: Dùng lá vú sữa khô khoảng 10 – 20g, sau đó cho thêm 2 bát nước, sắc nhỏ lửa để lấy khoảng 1 chén đặc là được.

Các lưu ý khi dùng lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường

– Nếu cảm thấy hơi khó uống, mỗi loại có thể cho thêm một lát gừng , duy trì uống đến khi đường huyết và huyết áp ổn định mới ngưng.

– Chú ý chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học

– Bên cạnh uống nước từ lá vú sữa, phải chú ý cả việc bổ sung chất dinh dưỡng

– Hạn chế việc sử dụng các thực phẩm, loại nước uống có ga, có lượng đường cao

– Nên cân nhắc khi dùng lá vú sữa trị tiểu đường bằng việc hỏi tư vấn từ bác sĩ

– Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh stress và áp lực

– Vẫn kết hợp điều trị tiểu đường tại bệnh viện hoặc các trung tâm y tế

Hỏi: Phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa được không?

Phụ nữ tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa được không?

Đáp: Tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa được không nên nhận tư vấn của bác sĩ về tình trạng cụ thể để biết bị tiểu đường thai kỳ có ăn ăn vú sữa được không.

Vú sữa là một loại quả chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho bà bầu, bởi mỗi bà bầu đều phải bổ sung khá nhiều canxi – sắt, một trong những chất quan trọng và cần thiết cho cả mẹ và bé. Theo nghiên cứu, bà bầu phải ăn khoảng 200 – 400g vú sữa hằng ngày, vì 1 quả vú sữa có hàm lượng canxi lên đến 14,65mg và 2,33mg sắt. Bên cạnh đó, trong thành phần của vú sữa còn bao gồm chất xơ và các loại vitamin khác giúp cơ thể mẹ có cảm giác no bụng, giữ được làn da đẹp, khỏe mạnh.

Quả vú sữa giàu sắt, canxi, protein, vitamin nên có thể dùng ăn hàng ngày để tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể, đặc biệt tốt cho thai phụ. Bên cạnh đó còn cung cấp khoáng chất cần thiết, cân đối lượng dinh dưỡng, bà bầu ăn vú sữa sẽ phòng tránh hiện tượng thiếu máu còi xương của trẻ nhỏ.

Tuy nhiên, tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa được không thì cần phải xem xét. Khác với cơ thể của mẹ bầu bình thường, thai phụ có chỉ số đường huyết cao, khi sử dụng bất kỳ loại thực phẩm hay thuốc nào cũng cần phải có sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ, nhận tư vấn thường xuyên đảm bảo an toàn cho cả hai.

Khác với người tiểu đường có ăn được quả vú sữa không thì tiểu đường thai kỳ ăn vú sữa có được không lại là một vấn đề khác. Dinh dưỡng mà vú sữa mang lại cho bà bầu có rất nhiều nhưng nhiều khi bà bầu cũng nên hạn chế ăn nhiều ví vú sữa mang tính nóng khiến cơ thể mẹ bị nhiệt dẫn đến táo bón.

https://kienthuctieuduong.vn/

Bạn đang xem bài viết: ” Bệnh nhân tiểu đường và tiểu đường thai kỳ có được ăn vú sữa không? Lá vú sữa chữa bệnh tiểu đường?” tại Chuyên mục: ” Ngân hàng câu hỏi “.

Gợi ý – Tìm hiểu chi tiết:

Bà Bầu Và Bệnh Tiểu Đường Thai Kỳ

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rủi ro phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2 ở phụ nữ đã từng mắc chứng bệnh tiểu đường thai kỳ.

Bệnh tiểu đường thai kỳ xuất hiện ở khoảng 5% phụ nữ mang thai và ở các phụ nữ này thì:

Chuyển sang bệnh tiểu đường tuýp 2 trong 5-10 năm sau khi sinh.

10-50% phụ nữ có bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2.

Sau khi sinh, lượng đường trong máu của người mẹ sẽ ổn định.

Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường là khi nội tiết tố insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động cơ thể con người, hoặc cơ thể không chuyển hoá tốt insulin. Glucose là chất dinh dưỡng thiết yếu có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động của các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, lượng đường glucose không thể di chuyển một mình từ mạch máu vào tế bào mà phải cần insulin hỗ trợ trong quá trình vận chuyển. Chúng ta bị bệnh tiểu đường là do có quá nhiều lượng đường vào mạch máu và các biến chứng từ đó phát sinh.

Trong suốt quá trình mang thai, nhau tạo ra nội tiết tố đặc biệt để giúp thai nhi lớn và phát triển. Nhưng những nội tiết tố này cũng sẽ gây một số rủi ro đến tính năng hữu ích của insulin của người mẹ. Đây có thể được coi như là “kháng insulin”. Sẽ là điều tốt khi mức insulin và đường huyết cùng đạt chuẩn để duy trì mức độ đường trong máu an toàn. Nhưng trong trường hợp mắc bệnh tiểu đường thai kỳ thì lượng đường máu không còn được insulin kiểm soát, do đó, phải cần hoặc là giảm lượng đường hoặc là tăng lượng insulin hoặc là làm cả hai động tác đó.

Ai dễ mắc bệnh?

Phụ nữ ở lứa tuổi trên 30.

Phụ nữ dân tộc thiểu số bao gồm thổ dân Úc, dân ở các quần đảo trên Thái Bình Dương, người Châu Á, Philiipines, Ấn độ, Trung Quốc, Trung Đông hoặc Việt Nam.

Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường loại 2.

Phụ nữ bị quá cân, béo phì cả trước và khi đang mang thai.

Đã từng bị bệnh tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước.

Khi nào thì bệnh tiểu đường thai kỳ được phát hiện?

Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ có nhu cầu tăng lượng đường vì nhu cầu tăng năng lượng. Tình huống lý tưởng là khi việc sản xuất insulin vừa đủ để phù hợp với lượng đường đang cần được gia tăng. Nhưng không phải thai phụ nào nào cũng đạt được trạng thái lý tưởng này.

Quá trình kiểm tra sàng lọc được yêu cầu theo sự hướng dẫn của bác sĩ trong tuần mang thai thứ 26-28.

Công cụ để chẩn đoán thông thường là kiểm tra lượng đường, GCT, hay phương pháp kiểm tra mức độ dung nạp đường glucose, OGTT. Xét nghiệm mẫu máu để kiểm tra lượng đường glucose và sau một tiếng đồng hồ tiếp theo sẽ xét nghiệm lại mẫu máu sau khi uống nước có nhiều đường.

Dựa vào kết quả kiểm tra đầu tiên, để xác nhận lại chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ có thể phải cần có thêm xét nghiệm mức độ dung nạp đường glucose (OGTT) trong vòng 2 tiếng đồng hồ. Xét nghiệm mẫu máu cơ bản sau mẫu máu chuẩn 1 hoặc 2 giờ đồng hồ sau khi cho bệnh nhân uống dung dịch đường glucose. Phương pháp đơn giản hơn là có thể qua việc kiểm tra lượng đường từ nước tiểu. Một trong những xét nghiệm trong mỗi lần khám thai là kiểm tra lượng đường bằng que thử.

Lượng đường huyết được đo bằng millimoles trên một lít máu. Lượng đường huyết (BSL) bình thường là ở mức 4-6mmol/L. Hai tiếng sau khi ăn, trung bình sẽ đo được là 4-7mmol/L. Lý tưởng nhất là lượng đường huyết được giữ ở mức bình thường nếu được, nhưng mỗi cá thể đều có mức “chấp nhận được” riêng.

Triệu chứng bệnh tiểu đường thai kỳ

Bạn có thể không biết cho đến khi bạn kiểm tra nước tiểu và lượng đường. Vài phụ nữ có những triệu chứng tương tự như sau khi bị bệnh tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2:

Thường xuyên khát nước. Thức giấc giữa đêm để uống nước thật nhiều.

Đi tiểu ra nhiều nước và có nhu cầu nhiều lần hơn so với nhu cầu của các phụ nữ mang thai bình thường khác.

Vùng kín bị nhiễm nấm và không thể làm vệ sinh sạch sẽ bằng các thuốc/kem xức chống khuẩn thông thường.

Các vết thương, trầy xước hoặc vết đau khó lành.

Sụt cân nặng và mệt mỏi, thiếu năng lượng và kiệt sức.

Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không?

Nếu bệnh tiểu đường thai kỳ được kiểm soát và giám sát bởi người bệnh và bác sĩ thì rủi ro sẽ được giảm rất nhiều. Mục đích chính trong việc điều trị bệnh tiểu đường là giảm lượng đường huyết trong máu đến mức bình thường và sản sinh lượng insulin phù hợp so với nhu cầu cần thiết của từng cá thể. Phải mất thời gian để ước lượng cân bằng lượng insulin cần thiết trong ngày.

Phụ nữ mang thai bi bệnh tiểu đường thai kỳ cần được giám sát suốt quá trình mang thai và sinh đẻ. Biến chứng xảy ra khi cơn đau đẻ bị kéo dài và người mẹ có lượng đường không phù hợp.

Bệnh ảnh hưởng đến bé như thế nào?

Nếu không kiểm soát, lượng đường glucose thừa trong máu sẽ làm thai nhi phát triển khá to. Do phải tương thích với lượng đường tăng qua nhau thai đến nguồn cung cấp máu, thai nhi sẽ tăng tiết lượng insulin để tiêu thụ lượng đường này và dự trữ năng lượng dưới lớp mỡ của thai nhi. Bé của các bà mẹ bị bệnh tiểu đường có thể nặng đến 4kg khi sinh. Đó là lý do khi bé mới sinh mà có cân quá nặng thì bác sĩ phải nghi ngờ đến bệnh tiểu đường thai kỳ ngay cả khi đã được chẩn đoán là không có bệnh trước khi sinh.

Để phòng các vấn đề sức khoẻ có thể xảy ra cho bé, các bác sĩ phải theo dõi bệnh tiểu đường và điều trị để kiểm soát lượng đường huyết. Thông thường lượng đường trong máu của mẹ sẽ tăng cao hơn trước khi sinh con.

Con của các bà mẹ bị tiểu đường không bị bệnh tiểu đường. Thông thường, khi được “cho ăn” thì lượng đường huyết tự cân đối và bé không bị ảnh hưởng xấu. Mối lo ngại lớn nhất là trong 4-6 tiếng đồng đồ sau khi sinh là bé dễ bị chứng hypoglycaemia (hiện tượng giảm đường huyết). Do đó, bé cần phải thường xuyên được xét nghiệm sau khi sinh cho đến khi lượng đường huyết (BSL) được ổn định và tiếp tục đều đặn trong suốt 24 tiếng đầu tiên.

Bạn cần giám sát lượng đường trong cơ thể với thiết bị kiểm tra máu gọi là máy đo đường huyết. Bạn có thể mượn, thuê hoặc mua ở các bệnh viện và nhà thuốc lớn. Vài nhà thuốc chuyên cho thuê hoặc bán các dụng cụ y khoa cho bệnh tiểu đường.

Bạn có thể cần được các chuyên gia hướng dẫn bạn về việc ăn kiêng, những món bạn được ăn và không được ăn. Thông thường các hướng dẫn về ăn uống sẽ gồm:

Ăn 3 bữa trong ngày và một buổi tối nhẹ. Bạn có thể dùng trà và bánh vào buổi sáng và chiều.

Dùng các món ăn ít chất béo và nhiều chất xơ.

Chế độ ăn cân bằng cung cấp đủ chất dinh dưỡng gồm thức ăn giàu chất canxi và chất sắt.

Kiểm soát lượng đường và tránh ăn đồ ngọt.

Ăn các loại thức ăn đa dạng và nhiều nguồn khác nhau để tránh bị biếng ăn.

Những quy tắc điều trị thông thường:

Duy trì các hoạt động thể chất. Điều này sẽ giúp kiểm soát lượng đường trong máu và duy trì cân nặng.

Tiêm insulin. Đây là việc điều trị áp dụng khi không thể kiểm soát được mức đường máu thông qua chế độ ăn và vận động. Tiêm insulin có thể được sử dụng an toàn trong thời kỳ mang thai bởi nội tiết tố này không truyền qua nhau từ mẹ sang con.

Người Bệnh Tiểu Đường Có Nên Ăn Chuối?

Một quả chuối cỡ trung bình chứa 14 gram đường và 6 gram tinh bột. Chuối có hàm lượng carb và đường khá cao, những chất dinh dưỡng chính làm tăng lượng đường trong máu.

1. Chuối chứa Carbs, làm tăng lượng đường trong máu

Nếu bị tiểu đường, nhận thức được hàm lượng và loại carbs đưa vào cơ thể trong chế độ ăn uống hàng ngày là điều rất quan trọng. Điều này là do carbs làm tăng lượng đường trong máu của bạn nhiều hơn các chất dinh dưỡng khác, điều đó có nghĩa là chúng có thể ảnh hưởng lớn đến việc kiểm soát lượng đường trong máu.

Khi lượng đường trong máu tăng ở những người không mắc bệnh tiểu đường, cơ thể sẽ sản xuất insulin. Nó giúp cơ thể vận chuyển đường ra khỏi máu và vào các tế bào nơi nó được sử dụng hoặc lưu trữ. Tuy nhiên, quá trình này không hoạt động như bình thường ở bệnh nhân tiểu đường. Thay vào đó, cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc sản xuất các tế bào kháng với insulin.

Nếu không được kiểm soát đúng cách, các thực phẩm nhiều carb có thể gây tăng đột ngột lượng đường trong máu hoặc lượng đường trong máu cao liên tục, cả hai đều có hại cho sức khỏe. 93% lượng calo trong chuối đến từ carbs. Những carbs này ở dạng đường, tinh bột và chất xơ. Một quả chuối cỡ trung bình chứa 14 gram đường và 6 gram tinh bột

2. Chuối cũng chứa chất xơ, có thể làm giảm lượng đường trong máu

Ngoài tinh bột và đường, một quả chuối cỡ trung bình còn chứa 3 gram chất xơ. Chất xơ đặc biệt quan trọng đối với những người mắc bệnh tiểu đường, vì nó có thể giúp làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ carbs. Từ đó giúp làm giảm lượng đường trong máu và cải thiện việc kiểm soát lượng đường trong máu.

Một trong những cách để xác định một thực phẩm có chứa carb ảnh hưởng đến đường trong máu là xem xét chỉ số đường huyết (GI). Chỉ số đường huyết xếp loại thực phẩm dựa trên mức độ và tốc độ làm tăng lượng đường trong máu của chúng.

Điểm số chạy từ 0 đến 100 với các phân loại sau:

GI thấp: 55 trở xuống.

GI trung bình: 56 đến 69.

GI cao: 70 đến 100.

Chế độ ăn kiêng bằng cách ăn các thực phẩm có chỉ số GI thấp được cho là đặc biệt tốt cho những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Vì các loại thực phẩm có chỉ số GI thấp được hấp thụ chậm hơn vào cơ thể và chỉ làm tăng dần dần lượng đường trong máu.

Nhìn chung, chuối đạt điểm ở mức thấp và trung bình theo thang GI (từ 42 đến 62, tùy thuộc vào độ chín).

3. Chuối xanh (chưa chín) chứa tinh bột kháng

Loại carbs nào có trong chuối phụ thuộc vào độ chín. Chuối xanh hoặc chưa chín chứa ít đường và tinh bột kháng hơn. Tinh bột kháng là chuỗi glucose dài có khả năng “kháng” tiêu hóa ở phần trên của hệ thống tiêu hóa. Điều này có nghĩa là chúng hoạt động theo cách tương tự như chất xơ và sẽ không làm tăng lượng đường trong máu.

Tuy nhiên, chúng có thể giúp nuôi các vi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa, giúp cải thiện quá trình trao đổi chất và kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn. Những người bổ sung tinh bột kháng có khả năng kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn so với những người không dùng thuốc trong thời gian 8 tuần.

Tinh bột kháng cũng có tác dụng có lợi ở những người mắc bệnh tiểu đường type 2. Chúng bao gồm cải thiện độ nhạy insulin và giảm viêm. Vai trò của tinh bột kháng trong bệnh tiểu đường tuýp 1 chưa rõ ràng.

Chuối xanh (chưa chín) có chứa tinh bột kháng, không làm tăng đường huyết và thậm chí có thể cải thiện kiểm soát lượng đường trong máu lâu dài. Tác dụng của chuối đối với lượng đường trong máu phụ thuộc vào độ chín của nó. Chuối vàng hoặc chín chứa tinh bột kháng ít hơn chuối xanh và nhiều đường, được hấp thụ vào cơ thể nhanh hơn tinh bột. Điều này có nghĩa là chuối chín có GI cao hơn và sẽ khiến lượng đường trong máu của bạn tăng nhanh hơn so với chuối xanh hoặc chưa chín.

4. Tác dụng của chuối đối với lượng đường trong máu phụ thuộc vào độ chín của nó

Chuối vàng hoặc chín chứa tinh bột kháng ít hơn chuối xanh và nhiều đường. Điều này có nghĩa là chuối chín có GI cao hơn và sẽ khiến lượng đường trong máu tăng nhanh hơn so với chuối xanh hoặc chưa chín.

5. Độ chín không phải là yếu tố duy nhất khi nói đến lượng đường có trong chuối

Kích thước cũng là một vấn đề ảnh hưởng đến hàm lượng đường có trong chuối. Chuối càng to thì lượng carbs càng nhiều. Điều này có nghĩa là một quả chuối lớn hơn sẽ có ảnh hưởng lớn hơn đến mức đường trong máu. Hiệu ứng kích thước này được gọi là tải lượng đường huyết.

6. Chuối có an toàn cho bệnh nhân tiểu đường?

Hầu hết các hướng dẫn chế độ ăn uống chung cho bệnh tiểu đường đều khuyên bệnh nhân nên tuân theo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh bao gồm trái cây. Điều này là do ăn trái cây và rau quả giúp cải thiện sức khỏe và làm giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng như bệnh tim và một số bệnh ung thư.

Không giống các sản phẩm đường tinh chế như kẹo và bánh, các loại carb có trong trái cây như chuối chứa nhiều chất có lợi như chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất. Cụ thể hơn, chuối cung cấp chất xơ, kali, vitamin B6 và vitamin C. Chúng cũng chứa một số chất chống oxy hóa và các hợp chất thực vật có lợi.

Đối với hầu hết những người mắc bệnh tiểu đường, trái cây (bao gồm cả chuối) là một lựa chọn phù hợp. Nếu đang theo chế độ ăn kiêng để kiểm soát bệnh tiểu đường. Ngay cả một quả chuối nhỏ chứa khoảng 22 gram carbs cũng có thể là quá nhiều cho kế hoạch ăn kiêng.

Nếu có thể ăn chuối, điều quan trọng là phải chú ý đến độ chín và kích thước của chuối để giảm tác dụng của nó đối với mức đường trong máu.

7. Cách ăn chuối khi bị tiểu đường

Nếu bị tiểu đường, vẫn có thể thưởng thức trái cây như chuối như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh. Những lời khuyên sau đây có thể giúp giảm thiểu tác động của chúng đối với lượng đường trong máu:

Xem xét về kích thước quả chuối: Ăn một quả chuối nhỏ hơn để giảm lượng đường trong máu trong một lần ăn.

Chọn một quả chuối chắc, gần chín: Chọn một quả chuối không quá chín để hàm lượng đường thấp hơn một chút.

Ăn trái cây tại thời điểm phù hợp trong ngày: Trải đều lượng trái cây của bạn giúp giảm tải lượng đường huyết và giữ cho lượng đường trong máu của bạn ổn định.

Ăn chuối với các thực phẩm khác: Thưởng thức chuối với các thực phẩm khác, chẳng hạn như các loại hạt hoặc sữa chua, để giúp làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thu đường.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Tiểu Đường Khi Mang Thai trên website Dsb.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!