Xu Hướng 2/2024 # Phòng Ngừa Và Điều Trị Bệnh Nấm Phụ Khoa Ở Phụ Nữ Mang Thai! # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phòng Ngừa Và Điều Trị Bệnh Nấm Phụ Khoa Ở Phụ Nữ Mang Thai! được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Dsb.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ thai nghén, dù bị bất cứ bệnh gì cũng đều không tốt cho sức khỏe của mẹ và em bé. Bệnh nấm phụ khoa ở phụ nữ mang thai cũng là bệnh cần sự cẩn trọng trong phòng ngừa và điều trị.

Bệnh nấm phụ khoa ở phụ nữ mang thai có nguy hiểm không?

Nấm phụ khoa vốn là bệnh không nguy hiểm đối với nữ giới. Nhưng ở phụ nữ đang mang thai, thì dẫu là bệnh gì cũng không nên xem nhẹ. Bệnh nấm phụ khoa ở phụ nữ mang thai cũng có thể đưa đến cho thai phụ và thai nhi những ảnh hưởng nhất định.

– Phụ nữ mang thai bị nấm âm đạo có thể dẫn đến sinh non ở sản phụ. Nặng hơn có thể khiến cho thai nhi tử vong trong tử cung.

– Khi bé sinh qua ngã âm đạo, có thể bị nhấm nấm, bị dính nâm gây ra viêm niêm mạc miệng hoặc viêm da do nấm.

– Nếu bị nuốt phải nấm trên đường ra đời có thể khiến cho trẻ có nguy cơ bị nhiễm trùng đường ruột, rối loạn tiêu hóa, đôi khi bị suy hô hấp (dẫu khá hiếm gặp).

Phòng ngừa và điều trị bệnh nấm phụ khoa ở phụ nữ mang thai

Việc dùng thuốc, bất cứ là thuốc gì đối với phụ nữ đang mang thai đều không nên và không tốt. Bởi vậy, tốt nhất phụ nữ đang có kế hoạch sinh con nên chú ý phòng ngừa bệnh nấm phụ khoa ở phụ nữ mang thai.

Cách phòng ngừa tốt nhất chính là việc giữ gìn vệ sinh âm đạo hàng ngày, đặc biệt nếu có quan hệ tình dục, cần đặc biệt chú ý. Có chế độ ăn uống lành mạnh và sinh hoạt điều độ.

Nếu đã bị nấm âm đạo, việc đầu tiên bạn nên làm đó là đi bác sĩ xin thăm khám để được chẩn bệnh và cho phác đồ điều trị.

– Mẹ bầu khi điều trị nấm phụ khoa khi mang thai nên chú ý giữ gì vệ sinh thật tốt. Thời gian này dịch tiết sẽ tương đối nhiều nên bạn cần thay đồ lót đều đặn, phơi nơi khô ráo. Tránh mặc đồ chật bó sát gây khó chịu và ẩm ướt vùng kín.

Lưu ý không tự mua thuốc dùng, không tự áp dụng các biện pháp tự chữa nấm phụ khoa cho bà bầu tại nhà. Việc thăm khám là cần thiết nhất khi bị . Lời khuyên từ bác sĩ sẽ vô cùng hữu ích cho bạn. Nếu còn có thắc mắc, hãy gọi đến bệnh nấm phụ khoa ở phụ nữ mang thaiBệnh viện An Việt Hotline 1900 2838 để được giải đáp nhanh chóng nhất.

Thủy Đậu Ở Phụ Nữ Mang Thai: Biểu Hiện Lâm Sàng, Nguy Cơ, Cách Điều Trị Và Phòng Ngừa

Thủy đậu ở trẻ em thường khá đơn giản và không quá lo lắng, thế nhưng thủy đậu ở phụ nữ mang thai được xem là vấn đề lớn trong thai kỳ.

Trong trường hợp xấu nhất, biến chứng của bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai có thể dẫn đến một số tình trạng nghiêm trọng như viêm phổi , viêm gan , viêm não ,…

Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm phổ biến do vi rút gây ra phát ban trên da. Khi đã mắc bệnh, bạn sẽ không mắc lại lần nữa vì cơ thể đã sản sinh ra kháng thể để chống lại nhiễm trùng. Tuy nhiên, thủy đậu ở phụ nữ mang thai hoặc sản phụ sinh con chưa đầy 1 tuần thì vô cùng nghiêm trọng.

1. Bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai có nguy hiểm không?

So với tất cả những lo lắng cho việc bản thân sẽ mắc bệnh thủy đậu khi mang thai, bạn cần biết tỷ lệ mắc bệnh này ở thai phụ rất ít. Theo nghiên cứu ở nước Anh, cứ 1000 phụ nữ thì có 3 người mắc bệnh thủy đậu khi mang thai.

Thủy đậu ở phụ nữ mang thai được xem là vấn đề lớn trong thai kỳ – Ảnh: kidborn

Nguy cơ mắc bệnh thủy đậu trong thai kỳ thấp hơn so với trước đây nhờ vào việc chăm sóc sức khỏe được tốt hơn. Trong trường hợp xấu nhất, biến chứng của bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai có thể dẫn đến một số tình trạng nghiêm trọng như viêm phổi , viêm gan , viêm não và thậm chí có thể gây tử vong.

Nguy cơ phát triển các biến chứng sẽ tăng lên nếu bạn hút thuốc, mắc bệnh phổi; đã dùng steroid trong ba tháng cuối hoặc mang thai trên 20 tuần.

Trong số rất ít những phụ nữ mang thai chưa có miễn dịch, việc tiếp xúc với thủy đậu trong thai kỳ có thể gây ra các biến chứng. Khoảng 10 – 20% phụ nữ mang thai bị nhiễm bệnh thủy đậu có thể phát triển một tình trạng gọi là viêm phổi varicella. Phụ nữ được miễn dịch không có nguy cơ bị các biến chứng do thủy đậu, và có đến 85 – 95% phụ nữ đã được miễn dịch.

Mối quan tâm hàng đầu khi nhiễm thủy đậu ở phụ nữ mang thai là nguy cơ dị tật bẩm sinh, tuy nhiên thai phụ cũng không quá nên lo lắng mặc dù đã tiếp xúc với người mắc bệnh.

Dị tật bẩm sinh do tiếp xúc với bệnh thủy đậu (hội chứng varicella bẩm sinh) có thể nghiêm trọng, nhưng nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh do tiếp xúc với bệnh thủy đậu trong nửa đầu của thai kỳ là từ 0,4% – 2%. Tiếp xúc trong nửa sau của thai kỳ sẽ không có nguy cơ dẫn đến các dị tật bẩm sinh.

2. Các dấu hiệu và triệu chứng bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai

Bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai không có sự khác biệt về biểu hiện lâm sàng so với người bình thường. Phụ nữ mang thai mắc thủy đậu sẽ sốt cao, có thể kéo dài 7 ngày do bản chất là bệnh nhiễm vi rút. Thủy đậu được phân loại là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp , bệnh nhiễm vi rút này rất dễ lây lan. Các tổn thương da thường giúp chẩn đoán lâm sàng bệnh.

Biến chứng của bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai có thể dẫn đến một số tình trạng nghiêm trọng – Ảnh: womenshealth

Thông thường, các tổn thương sẩn ngứa trên da bắt đầu sau khi thai phụ sốt 1-2 ngày. Tổn thương da có mụn nước là dấu hiệu rõ ràng của bệnh. Các mụn nước có thể dễ dàng vỡ ra và có dịch huyết thanh; chất dịch trong các mụn nước có thể làm lây lan bệnh thủy đậu cho người khác.

3. Chẩn đoán thủy đậu ở phụ nữ mang thai

Chẩn đoán thủy đậu ở phụ nữ mang thai cũng giống như các đối tượng khác, bác sĩ có thể dễ dàng xác định bệnh dựa trên bệnh sử và các triệu chứng lâm sàng mà không cần đến công cụ chẩn đoán ở phòng thí nghiệm.

Tuy nhiên, cũng có một số công cụ chẩn đoán trong phòng thí nghiệm có sẵn bao gồm phát hiện vi rút, kháng nguyên vi rút, phân lập vi rút và xác định hoặc chẩn đoán huyết thanh. Những công cụ này có thể hữu ích cho những trường hợp không có biểu hiện điển hình.

Chẩn đoán thủy đậu ở phụ nữ mang thai cũng giống như các đối tượng khác – Ảnh: madeformums

4. Ảnh hưởng của thủy đậu đến thai nhi

Nếu bạn bị thủy đậu khi mang thai, một trong những lo lắng lớn nhất chắc chắn sẽ là liệu nó có ảnh hưởng đến thai nhi hay không. Đó là một câu hỏi phức tạp để trả lời và phụ thuộc vào thời điểm bạn mắc bệnh trong thai kỳ.

Nếu thủy đậu ở phụ nữ mang thai trước 28 tuần, sẽ có một tỉ lệ nhỏ thai nhi phát triển hội chứng varicella bào thai (FVS). Hội chứng varicella ở thai nhi có thể làm tổn thương da, mắt, chân, tay, não, bàng quang hoặc ruột của em bé.

Từ 28 tuần đến 36 tuần của thai kỳ, vi rút có thể sống trong cơ thể em bé mà không gây hại. Sau đó, vi rút có thể hoạt động trở lại trong vài năm đầu đời của trẻ, gây ra bệnh zona.

Sau 36 tuần, em bé của bạn có thể được sinh ra với bệnh thủy đậu. Ngoài ra, nếu nếu sản phụ mắc thủy đậu trong vòng bảy ngày sau khi sinh, em bé có thể bị thủy đậu sơ sinh cho đến 28 ngày tuổi. Nếu trẻ sơ sinh tiếp xúc với bệnh thủy đậu sau khi được sinh ra, chúng có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn một chút so với trẻ lớn.

5. Điều trị bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai

Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn mang thai và các triệu chứng biểu hiện. Nếu bạn đang mang thai và nghĩ rằng mình bị thủy đậu, hãy liên hệ với bác sĩ sản khoa hoặc đến bệnh viện để được chẩn đoán sớm. Bệnh thủy đậu có thể gây ra các biến chứng cho cả mẹ bầu và thai nhi, vì vậy bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.

Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn mang thai và các triệu chứng biểu hiện – Ảnh: healthline

Ở trẻ em, thủy đậu có thể tự khỏi mà không cần điều trị bằng thuốc kháng vi rút cụ thể nào. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng vi rút; cụ thể là acyclovir, được khuyến cáo ở nhóm không phải trẻ em vì nhóm này có nguy cơ biến chứng cao hơn.

Dạng bào chế của acyclovir là 800 mg mỗi lần uống, 5 lần mỗi ngày, liên tục 7 ngày. Đối với phụ nữ mang thai, việc điều trị bằng acyclovir được khuyến cáo để có các biện pháp phòng ngừa đặc biệt. Tuy nhiên, có nhiều báo cáo khẳng định tính hiệu quả và an toàn của acyclovir trong điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai.

Để giúp giảm các triệu chứng của bệnh thủy đậu ở phụ nữ mang thai, thai phụ có thể thử các cách sau:

– Uống nhiều nước

– Dùng paracetamol để hạ nhiệt độ hoặc giảm đau (lưu ý dùng đúng liều lượng theo chỉ định)

– Sử dụng kem hoặc gel làm mát theo chỉ định của bác sĩ

Nếu em bé sơ sinh của bạn bị thủy đậu, việc cho con bú có thể giúp bảo vệ bé. Thông qua việc bú mẹ, trẻ sẽ nhận được các kháng thể từ người mẹ đã được tiêm ngừa hoặc đã từng mắc thủy đậu.

6. Bạn có thể bị thủy đậu hai lần hay không?

Nói một cách ngắn gọn là không, sau khi bị thủy đậu 1 lần thì bạn sẽ không bị mắc lại lần thứ 2. Tuy nhiên, nếu bạn đang mang thai và không chắc chắn việc mình đã từng mắc bệnh này trong quá khứ hay chưa và tiếp xúc với người bị thủy đậu, không nên lo lắng quá nhiều hoặc chấp nhận rủi ro.

Hãy gặp bác sĩ sản khoa và cho biết mình đã tiếp xúc với người mắc bệnh thủy đậu. Bác sĩ sẽ chỉ định thai phụ xét nghiệm máu để xem cơ thể có miễn dịch hay không.

7. Khi nào thai phụ mắc thủy đậu nên đến bệnh viện?

– Các vấn đề về ngực và hô hấp

– Nhức đầu, buồn ngủ, nôn mửa hoặc cảm thấy buồn nôn liên tục

– Chảy máu âm đạo

– Phát ban kèm xuất huyết

– Phát ban nghiêm trọng

Những triệu chứng này là dấu hiệu cho thấy thai phụ có thể gặp phải các biến chứng của bệnh thủy đậu và cần được chăm sóc chuyên khoa tích cực.

8. Tiêm phòng thủy đậu trước khi mang thai

Tiêm phòng thủy đậu vẫn được áp dụng rộng rãi, do đó điều tốt nhất là bạn nên tiêm vắc-xin phòng bệnh này trước khi mang thai 3 tháng. Tuy nhiên, vẫn chưa có các loại chủng ngừa thủy đậu đối với phụ nữ đang mang thai.

Điều tốt nhất là bạn nên tiêm vắc-xin phòng bệnh này trước khi mang thai 3 tháng – Ảnh: sandiegouniontribune

Phụ nữ mang thai chưa miễn dịch với bệnh thủy đậu nhưng tiếp xúc với người mắc bệnh có thể được tiêm globin miễn dịch varicella zoster (VZIG). Và nên tiêm trong vòng 10 ngày sau khi tiếp xúc với bệnh thủy đậu vì nó tăng cường hệ thống miễn dịch trong một thời gian ngắn.

Mặc dù VZIG có thể không ngăn ngừa bệnh thủy đậu nhưng nó có thể làm cho tình trạng nhiễm trùng nhẹ hơn và thời gian tồn tại ngắn hơn.

Điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai bằng cách nào?

Điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai phụ thuộc vào giai đoạn mắc bệnh trong thai kỳ cũng như các triệu chứng mà thai phụ gặp phải.

Bệnh thủy đậu khá lành tính ở cả trẻ em và người lớn, bệnh thường có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai là vô cùng cần thiết bởi căn bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng cho cả mẹ bầu và thai nhi.

Nếu bạn đang mang thai và nghĩ rằng mình bị thủy đậu, hãy liên hệ với bác sĩ sản khoa hoặc bệnh viện ngay lập tức để được tư vấn và chẩn đoán chính xác.

Điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai phụ thuộc vào giai đoạn mắc bệnh trong thai kỳ – Ảnh: Healthline

1. Điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai

1.1. Trường hợp phụ nữ mang thai tiếp xúc với người mắc thủy đậu

Tại lần khám tiền sản đầu tiên, mẹ bầu sẽ được hỏi kĩ về tình trạng nhiễm varicella (bệnh thủy đậu) trước đó. Có khoảng 90-95% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đã có được miễn dịch với bệnh thủy đậu và sẽ tránh được nguy cơ nhiễm lần thứ 2.

Nếu bệnh nhân có tiền sử mắc thủy đậu trước đó và được ghi chép rõ ràng trong hồ sơ bệnh sử, bác sĩ sẽ không chỉ định xét nghiệm lại. Còn ở trường hợp bệnh nhân không chắc chắn về việc đã từng mắc thủy đậu hay chưa, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm kháng thể varicella-zoster IgG.

Nếu xét nghiệm kháng thể varicella-zoster IgG cho kết quả dương tính, bệnh nhân có thể yên tâm rằng mình đã được miễn dịch và do đó không có nguy cơ bị nhiễm trùng lần thứ hai. Nếu kháng thể IgG không được phát hiện, bệnh nhân sẽ được tư tư vấn rằng nên tránh tiếp xúc với những người khác có nguy cơ bị thủy đậu cấp tính.

Nếu phụ nữ mang thai chưa được miễn dịch tiếp xúc với người bị thủy đậu, điều trị dự phòng được chỉ định. Phương pháp dự phòng được nghiên cứu nhiều nhất là sử dụng globulin miễn dịch varicella zoster (VZIG).

VZIG nên được sử dụng trong vòng 96 giờ kể từ khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh thủy đậu. Vì VZIG có thể kéo dài thời gian ủ bệnh của vi rút trong ít nhất một tuần. Bệnh nhân tiếp nhận tác nhân này cần được theo dõi chặt chẽ để biết khả năng lây nhiễm trong ít nhất 28 ngày sau khi tiếp nhận VZIG.

Nếu không có sẵn VZIG ngay lập tức, bác sĩ lâm sàng nên điều trị dự phòng bằng acyclovir (800 mg uống 5 lần mỗi ngày trong 7 ngày) hoặc valacyclovir (1000 mg uống 3 lần mỗi ngày trong bảy ngày).

1.2. Trường hợp thai phụ phát triển bệnh thủy đậu cấp tính

Nếu thai phụ phát triển bệnh thủy đậu cấp tính, việc điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai sẽ được tiến hành ngay – Ảnh: mom365

Nếu thai phụ phát triển bệnh thủy đậu cấp tính, dù có hoặc không việc điều trị dự phòng thì việc điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai cũng nên được tiến hành ngay lập tức. Bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng acyclovir đường uống hoặc valacyclovir.

Trong trường hợp mẹ bầu có dấu hiệu viêm phổi, viêm não, nhiễm trùng lan tỏa nặng hoặc ức chế miễn dịch thì bác sĩ sẽ chỉ định nhập viện; và điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai lúc này sẽ dùng bằng acyclovir tiêm tĩnh mạch. Liều thích hợp để tiêm tĩnh mạch acyclovir là 10 mg/kg; cứ 8 giờ một lần trong 10 ngày.

Đáng tiếc rằng hiện chưa có nghiên cứu nào chỉ ra rằng việc điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai sẽ giúp ngăn ngừa varicella bẩm sinh ở thai nhi. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ các biến chứng ở thai nhi song song với việc điều trị ở người mẹ.

2. Khi nào phụ nữ mang thai bị thủy đậu cần nhập viện?

– Cảm giác tức ngực, khó khăn trong việc hô hấp

– Cảm thấy buồn ngủ, buồn nôn, nhức đầu ngày càng nhiều

– Xuất huyết âm đạo

– Phát ban xuất huyết

– Tình trạng phát ban nhiễm trùng lan tỏa

Những triệu chứng trên cảnh báo bệnh thủy đậu ở người mẹ đang tiến triển nặng và có thể gây ra nhiều biến chứng. Lúc này, thai phụ nên được bác sĩ thăm khám và chăm sóc tích cực.

3. Điều trị thủy đậu ở trẻ sơ sinh

Bác sĩ có thể cân nhắc điều trị cho em bé bằng kháng thể thủy đậu được gọi là globulin miễn dịch – Ảnh: gatewayfoundation

Như đã biết, không có cách điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai nào có thể ngăn ngừa thai nhi bị thủy đậu ngay từ trong bụng mẹ. Sau khi sinh, bác sĩ có thể cân nhắc điều trị cho em bé bằng kháng thể thủy đậu được gọi là globulin miễn dịch varicella zoster (VZIG) nếu:

– Em bé sinh ra trong vòng 7 ngày sau khi người mẹ phát ban thủy đậu

– Sản phụ phát ban thủy đậu trong vòng 7 ngày sau khi sinh

– Em bé tiếp xúc với bệnh thủy đậu hoặc zona trong vòng 7 ngày sau khi sinh

Nếu em bé sơ sinh phát triển bệnh thủy đậu, bác sĩ cũng có thể điều trị bằng aciclovir.

Hướng dẫn phòng tránh thủy đậu khi mang thai: quan trọng và cần dự phòng sớm! Nếu mang thai bị thủy đậu cả mẹ và bé đều có nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm. Do vậy viện phòng tránh thủy đậu khi mang thai là quan trọng và vô cùng cần thiết. Chẳng hạn như tiêm phòng vaccine thủy đậu trước…

Cách Phòng Ngừa Bệnh Trĩ Cho Phụ Nữ Mang Thai

  Mắc bệnh trĩ khi mang thai là nỗi khổ của không ít chị em. Theo thống kê cho thấy, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh trĩ khi mang thai và sau sinh lên đến 50%, cao hơn hẳn so với các đối tượng khác. Nếu không điều trị sớm, bệnh sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm sau thai kỳ và ảnh hưởng rất tiêu cực đến sức khỏe của chị em. Vậy, đâu là cách phòng ngừa bệnh trĩ cho phụ nữ mang thai?

Phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh trĩ do đâu?

  Theo các chuyên gia hậu môn – trực tràng thuộc Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, sở dĩ phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh trĩ hơn người bình thường là do những nguyên nhân như: tình trạng táo bón, chế độ ăn quá bổ khiến việc đại tiện gặp khó khăn, áp lực từ thai nhi đè lên trực tràng,… làm cho tĩnh mạch hậu môn căng giãn quá mức.

Cách phòng ngừa bệnh trĩ cho phụ nữ mang thai

  Căn cứ vào những nguyên nhân nêu trên, chị em thai phụ có thể phòng ngừa bệnh trĩ bằng những cách sau:

  Uống nhiều nước có thể giúp ngừa trĩ ở phụ nữ mang thai

  Phụ nữ mang thai nên cố gắng uống nhiều nước hơn bình thường, tốt nhất là khoảng 2 lít nước mỗi ngày. Thời điểm uống nước tốt nhất dành cho chị em chính là sau bữa ăn hoặc giữa các bữa ăn. Ngoài ra, có thể bổ sung thêm vào thực đơn uống của mình những loại nước ép trái cây, nước ép rau củ, nước mía, nước dừa,…

  Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ giúp hệ tiêu hóa tốt cũng là cách cần lưu ý

Cách phòng ngừa bệnh trĩ cho phụ nữ mang thai – Nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ

  Thai phụ nên ăn nhiều các loại thực phẩm giàu chất xơ như: các loại rau củ xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt,… sẽ rất tốt cho hệ tiêu hóa, nhuận tràng và ngăn ngừa bệnh trĩ hiệu quả.

  Không nên ăn những loại thực phẩm có tính cay nóng, nhiều dầu mỡ, không uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc hay sử dụng các chất kích thích,…

  Việc tăng cân quá nhanh sẽ khiến cho sức ép của tử cung lên vùng hậu môn gia tăng đột ngột và tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ. Thế nên, chị em thai phụ cần phải tăng cân đúng chuẩn bằng việc thực hiện chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với những bài tập thể dục, yoga nhẹ nhàng.

  Trong lúc đi đại tiện, chị em không nên rặn quá mạnh và không nên ngồi lâu. Đồng thời, cố gắng tập cho mình thói quen đi đại tiện đúng giờ và giữ gìn vệ sinh hậu môn sạch sẽ sau mỗi lần đại tiện xong.

Cách phòng ngừa bệnh trĩ cho phụ nữ mang thai – Vận động nhẹ nhàng

  Việc đứng, nằm hoặc ngồi một chỗ quá lâu sẽ làm cho máu khó lưu thông mà bị tắc nghẽn tại vùng hậu môn – trực tràng tạo điều kiện cho bệnh trĩ hình thành và phát triển. Do đó, thai phụ nên siêng năng vận động, đi lại để giúp máu lưu thông tốt. Khi nằm ngủ, chị em cũng nên thay đổi tư thế khi thấy mỏi và nên ưu tiên nằm nghiêng về bên trái,…

Hiện nay, các cách chữa bệnh trĩ được nhiều người bệnh áp dụng chính là điều trị bằng thuốc đối với trĩ cấp độ 1. Với trĩ cấp độ 2, 3, 4 thì các chị em có thể thực hiện các phương pháp ngoại khoa để điều trị nhanh chóng, hiệu quả. Có nhiều phương pháp từ truyền thông cho đến hiện đại. Và để biết được chi phí cắt búi trĩ hết bao nhiêu tiền thì các thai phụ nên tiến hành thăm khám, dựa trên mức độ trĩ và phương pháp người bệnh lựa chọn sẽ có mức chi phí điều trị tương ứng.

  Khi có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp hoặc muốn chat đặt lịch hẹn khám hãy gọi ngay đến Hotline 028 3923 9999 hay đơn giản hơn là để lại số điện thoại vào BOX TƯ VẤN bên dưới, các chuyên gia sẽ gọi lại tư vấn miễn phí cho bạn.

Cách Phòng Tránh Và Điều Trị Zona Thần Kinh Ở Phụ Nữ Mang Thai

Zona là một bệnh phổ biến, và thường hay xảy ra đối với những người đã bị mắc thủy đậu khi còn nhỏ, bệnh sẽ có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, nhất là đối với phụ nữ mang thai. Bài viết sau đây, Lily & WeCare xin gửi tới độc giả, những cách phòng tránh, cũng như điều trị zona thần kinh ở phụ nữ mang thai.

1. Nguyên nhân gây zona thần kinh

Zona thần kinh xuất hiện, là do sự hoạt động của virus herpes zoster, đây là virus gây bệnh thủy đậu, chính vì thế, những người đã từng bị thủy đậu, đều có nguy cơ mắc zona thần kinh.

Khi bị zona thần kinh, cơ thể thường xuất hiện các mảng mụn nước, có cảm giác ngứa rát, khó chịu. Trước khi xuất hiện các dấu hiệu này, người bệnh thường cảm thấy đau đầu, gai người, sốt, khó chịu. Sau khi bị nhiễm zona và xuất hiện các mụn nước, mụn này sẽ vỡ ra, chảy nước rồi khô và thành sẹo.

Nguyên nhân của zona có thể bao gồm những yếu tố sau:

– Do cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, stress

– Sự suy yếu của hệ miễn dịch

– Do bị lây bệnh từ người khác

Zona thần kinh có thể là hậu quả của việc bị căng thẳng kéo dài.

Đặc biệt, zona thần kinh ở phụ nữ mang thai, sẽ có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời. Phụ nữ có thai bị zona, có thể sẽ biến chứng gây hỏng mắt, zona có thể gây ra các bệnh lý về giác mạc, khiến người mắc có nguy cơ mù lòa suốt đời.

Không chỉ có vậy, zona thần kinh còn có thể gây ra các vấn đề về thính lực, thậm chí trong một vài trường hợp hiếm gặp, zona còn có thể gây viêm màng não, đột quỵ.

Chính vì nhưng khả năng tiềm tàng này, phần tiếp theo đây, Lily & WeCare sẽ đưa ra một vài lời khuyên, giúp phòng tránh và điều trị zona thần kinh ở phụ nữ mang thai.

2. Phòng tránh và điều trị zona thần kinh ở phụ nữ mang thai Điều trị zona thần kinh

Để chữa zona thần kinh ở phụ nữ mang thai, người bệnh cần thường xuyên nghỉ ngơi, không làm việc nặng, bên cạnh đó, chị em cần tuyệt đối tuân thủ theo lời khuyên, dặn dò của bác sĩ trong quá trình trị bệnh. Thông thường, khi trị căn bệnh này, bác sĩ sẽ kê đơn uống các loại thuốc kháng virus, dùng thuốc giảm đau, thuốc bôi kháng khuẩn.

Khi bị zona, để vết mụn nước nhanh khô, bạn có thể lấy một chiếc khăn khô sạch đặt lên trên, tuyệt đối chà xát, hay gãi để vết ngứa lan ra, gây nhiễm trùng.

Khi bị zona tuyệt đối không được gãi hay chà xát, tránh vết thương lan rộng.

Phòng tránh zona thần kinh ở phụ nữ mang thai

Mặc dù tỷ lệ zona thần kinh ở phụ nữ mang thai thường thấp hơn người bình thường, tuy nhiên, mẹ bầu vẫn cần thận trọng. Mặc dù không có cách cụ thể nào để phòng tránh zona, nhưng các bạn có thể tiêm vac xin ngừa thủy đậu cho phụ nữ mang thai, và trẻ em trên một tuổi để tăng cường hệ miễn dịch. Tuy nhiên, nếu bạn chưa từng bị thủy đậu, rất có thể bạn sẽ bị lây nhiễm thủy đậu, hoặc zona từ những người bị, nếu trực tiếp tiếp xúc với họ. Nhưng một khi đã từng bị thủy đậu, virus sẽ có thể phát triển thành zona bất cứ khi nào. Chính vì vậy, mặc dù zona không có cách phòng tránh nào cụ thể, nhưng bạn hãy càng tránh càng tốt, khả năng cũng như nguy cơ có thể lây bệnh trong thời kỳ đang mang thai.

Dấu Hiệu Thiếu Máu Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Cách Phòng Ngừa

Da tái xanh, yếu ớt và không khoẻ như bình thường.

Mệt mỏi bất thường, uể oải, không có khả năng chịu đựng như bình thường.

Cảm thấy khó chịu, dễ bực tức.

Dễ bị nhiễm bệnh.

Khó thở, cảm giác như leo cầu thang cao hoặc đi bộ thật nhanh mà không được nghỉ để lấy hơi.

Nhức đầu, xỉu. Bệnh nhân thiếu máu thường cảm thấy đau đầu.

Phần niêm mạc trong mi mắt dưới sẽ hồng nếu lượng hồng cầu bình thường và sẽ nhợt nhạt nếu thiếu máu.

Nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu máu khi mang thai?

Nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu và thiếu vi chất ở phụ nữ mang thai là do chế độ ăn chưa cung cấp đủ nhu cầu. Trung tâm Dinh dưỡng TP. Hồ Chí Minh tiến hành điều tra cho thấy lượng sắt và acid folic trong khẩu phần ăn của nhiều phụ nữ mang thai chỉ đạt khoảng 40% nhu cầu khuyến nghị. Ngoài ra, có một số nguyên nhân dẫn đến thiếu máu khi mang thai như:

Nồng độ huyết sắc tố trong máu ở mẹ có thể giảm rất đột ngột do nhu cầu tăng trưởng của bé.

Sự gia tăng thể tích máu trong thai kì cũng gây thiếu máu vì nồng độ huyết sắc tố giảm do bị pha loãng so với bình thường.

Bà bầu nhẹ cân khi bắt đầu mang thai hoặc bà bầu nghén nặng sẽ có nguy cơ thiếu máu cao hơn những bà bầu khác.

Các loại mất máu như doạ sẩy thai, xuất huyết trước sinh hoặc các loại xuất huyết khác đều có thể là nguyên nhân của thiếu máu.

Nguy cơ thiếu máu cao hơn nếu mang đa thai.

Thời gian để nguồn sắt dự trữ tái bổ sung sẽ không đủ nếu thai kì lần này quá gần lần sảy thai trước.

3, Ảnh hưởng tiêu cực của thiếu máu đến sức khỏe của mẹ và bé?

Tuy với một lượng rất nhỏ, được xếp vào hàng nguyên tố vi lượng, nhưng sắt lại là một trong những thành phần cơ bản tạo nên hồng cầu, tham gia vào sự vận chuyển ôxy, sự hô hấp tế bào, quá trình miễn dịch của tế bào, thúc đẩy hoạt tính của men sinh học, kích thích sự chuyển hoá của cơ thể, cần thiết cho sự phát triển thể lực cũng như phát triển hệ thần kinh trẻ em…

Thiếu máu ở phụ nữ mang thai có thể gây nhiều hậu quả nặng nề cho cả mẹ và con. Mẹ bị thiếu máu dễ bị sảy thai, nhau tiền đạo, nhau bong non, cao huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, ối vỡ sớm, băng huyết sau sinh, nhiễm trùng hậu sản. Ngoài ra, nếu có xuất huyết hậu sản sẽ đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng người mẹ. Trẻ sinh ra bởi những người mẹ thiếu máu cũng dễ bị thiếu máu. Bên cạnh đó, trẻ còn có khả năng bị nhẹ cân, sinh non tháng, suy thai, thời gian điều trị hồi sức kéo dài, tăng khả năng bị các bệnh sơ sinh hơn so với bình thường. Con của những bà mẹ thiếu máu giai đoạn sớm thai kỳ còn có nguy cơ bệnh tim mạch cao hơn trẻ khác. Thiếu máu có nhiều dạng khác nhau, thông thường, thiếu máu tập trung vào nhóm thiếu các chất dinh dưỡng như Sắt, Acid Folic, Vitamin B12. Thiếu mỗi chất trên lại có thể gây ra những vấn đề sức khỏe cho mẹ và bé khác nhau, trong đó đặc biệt nghiêm trọng là thiếu acid folic khi mang thai, có thể gây dị tật ống thần kinh và ảnh hưởng vĩnh viễn tới đứa trẻ sau này.

4, Cách phòng ngừa thiếu sắt, thiếu máu cho phụ nữ mang thai:

Để kiểm soát và phòng ngừa tình trạng thiếu máu khi mang thai, các bác sĩ khuyên thai phụ cần:

Bổ sung sắt dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, thực phẩm với liều khuyến cáo (30mg/ngày).

Bổ sung axit folic liều 400mcg – 600mcg/ngày suốt từ khi chuẩn bị mang thai tới khi ngừng cho con bú.

Bổ sung vitamin B12 dạng viên hoặc bổ sung qua chế độ ăn. Nguồn dinh dưỡng nhiều B12 là các thực phẩm như trứng, thịt và sữa.

Bổ sung vitamin C cũng cần thiết cho quá trình hấp thu sắt. Thức ăn là nguồn cung cấp vitamin C lý tưởng. Tuy nhiên, vitamin C sẽ tan trong nước chứ không dự trữ lâu trong cơ thể. Nếu chọn phương pháp bổ sung vitamin C qua chế độ ăn, bạn nên đảm bảo ngày nào cũng có thực phẩm giàu vitamin C trong bữa ăn.

Tăng cường sắt qua chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều loại thực phẩm giàu sắt. Thịt đỏ như thịt bò, thịt bê, thịt cừu là lựa chọn tốt nhất, nhưng thịt gia cầm cùng với các loại thịt khác và các loại sò, hến cũng là những nguồn cung cấp sắt dồi dào. Các loại thức ăn giàu sắt có nguồn gốc thực vật bao gồm đậu, đậu hũ, nho khô, chà là, mận khô, mơ, khoai tây nguyên vỏ, bông cải, củ cải đường, các loại rau xanh, bánh mì làm từ ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và các loại ngũ cốc tăng cường sắt.

Nếu người mẹ thiếu máu nặng, có thể bổ sung sắt bằng cách tiêm hoặc đôi khi phải truyền máu, nhưng phải có chỉ định của bác sỹ. Phụ nữ trước khi mang thai bị thiếu máu nặng thường được khuyên là không nên mang thai để tránh các biến chứng phức tạp cho mẹ và bé cho tới khi bổ sung đầy đủ cho cơ thể.

Tóm lại: Trong suốt thời kỳ mang thai, trước khi mang thai và khi cho con bú, người phụ nữ cần đặc biệt lưu ý bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các chất tạo máu như đạm, sắt, folic acid, Vitamin B12. Chế độ ăn thông thường đối với phụ nữ mang thai có thể không đủ để cung cấp các dưỡng chất trên cho cơ thể thì các bà mẹ hãy bổ sung thêm từ nguồn thuốc, thực phẩm bổ sung để đảm bảo nhu cầu sắt mỗi ngày đạt 30mg, acid folic là 400mcg, Vitamin B12 là 2.6mcg.

Điều Trị Bệnh Trĩ Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Hiệu Quả

Khi được làm mẹ là điều hạnh phúc của người phụ nữ. Tuy nhiên, quá trình mang thai và sinh nở cũng kèm theo nhiều nguy cơ cho phụ nữ. Trong đó, bệnh trĩ là một bệnh thường gặp nhất và mang lại nhiều nỗi sợ hãi nhất cho phụ nữ giai đoạn này. Vì thế, việc điều trị bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai là việc rất quan trọng.

Bệnh trĩ và quá trình sinh đẻ

Trong giai đoạn mang thai, cùng với thời gian, thai phát triển ngày càng to, đè lên vùng bụng làm các mạch máu bị chèn ép. Các tĩnh mạch ở tầng sinh môn và đáy chậu cũng bị chèn ép, khó lưu thông dẫn đến cương lên, tạo thành búi trĩ. Bên cạnh đó, rối loạn tiêu hóa khi mang thai như táo bón cũng dễ gây ra bệnh trĩ.

Sau khi sinh, tử cung mở to, tăng áp lực khoang chậu, tụ máu sưng phù tĩnh mạch ở phần hậu môn. Trong quá trình vượt cạn, việc rặn sinh làm tăng áp lực lên ổ bụng, khiến búi trĩ dễ sa ra ngoài. Đối với một số trường hợp khi sinh con, bị rạch tầng sinh môn. Sau khi khâu, sản phụ có thể bị khâu chít vào một số mạch máu ở hậu môn, dẫn đến bệnh trĩ.

Điều trị bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai và sau sinh

Một số trường hợp bệnh trĩ có thể tự khỏi sau khi sinh. Tuy nhiên ở một số trường hợp, phụ nữ trong quá trình mang thai và sau sinh gặp khó khăn với những triệu chứng của bệnh trĩ. Chính vì thế để giảm bớt những khó khăn cho chị em phụ nữ cũng như ngăn ngừa các biến chứng, chị em nên đến phòng khám đa khoa Gia Phước cho bác sĩ chuyên khoa của chúng tôi điều trị.

Một số giải pháp điều trị cho phụ nữ mang thai và sau sinh mắc bệnh trĩ như:

Làm gì để ngừa bệnh trĩ khi mang thai và sau sinh?

Sử dụng thuốc bôi trơn hậu môn để việc đại tiện dễ dàng hơn

Sử dụng các loại thuốc khác hỗ trợ điều trị giảm nhẹ triệu chứng cho mẹ bầu nhưng vẫn đảm bảo không gây ảnh hưởng đến thai nhi.

Tuy nhiên mỗi loại thuốc trên mẹ bầu không được tùy tiện sử dụng nếu chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Ngoài điều trị nội khoa, nhiều trường hợp bệnh lý có thể can thiệp các thủ thuật khác.

Tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý. Nên ăn nhiều rau, củ, quả. Hạn chế muối, đường; không sử dụng thức ăn có chất kích thích.

Khi đã bị bệnh trĩ, cần vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn. Rửa sạch hậu môn bằng nước ấm sau khi đi vệ sinh. Tránh ngồi xổm, thường xuyên thể dục với các động tác nhẹ nhàng như đi bộ, yoga,…

Về điều trị, tùy cấp độ của bệnh trĩ mà có các phương pháp trị liệu khác nhau. Đối với bệnh trĩ cấp độ 1 & 2, điều trị nội khoa (dùng thuốc) sẽ nhắm tới 3 mục tiêu sau:

✦ Làm mềm phân, chống táo bón, giảm áp lực lên tĩnh mạch trĩ.

✦ Tăng trương lực mạch máu, giúp co mạch, co búi trĩ.

✦ Tác dụng cầm máu, tiêu viêm, giảm đau, kháng khuẩn giúp vết thương chóng lành.

Một số loại thuốc đông dược tiêu trĩ. Kết hợp các dược liệu như hòe giác, đương quy, phòng phong, chỉ xác, hoàng cầm, địa du với các dược tính thanh nhiệt, giải độc giúp đạt được cả 3 mục tiêu này.

Tuy nhiên, bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai và sau sinh thì không nên tự ý uống thuốc điều trị. Vì phần lớn các loại thuốc đều ít nhiều ảnh hưởng không tốt đến thai nhi (trừ thuốc kê đơn của bác sĩ). Chỉ nên dùng thuốc trị bệnh trĩ từ sau khi sinh. Càng sớm càng tốt để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.

Nơi hỗ trợ uy tín cho phụ nữ mang thai?

Khi mang thai và sau khi sinh, phần lớn chị em đều gặp các vấn đề về đại tiện cũng như bệnh trĩ. Một số trường hợp nặng rất cần có sự quan tâm và hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa. Hãy đến Phòng khám đa khoa Gia Phước, số 57 Hùng Vương,P. Thới Bình, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Nơi uy tín và hỗ trợ tận tình những vấn đề chị em đang mắc phải.

Phụ nữ mang thai và sau sinh nhận được hỗ trợ gì từ Phòng khám đa khoa Gia Phước:

Phòng khám đa khoa Gia Phước là địa chỉ uy tín và chuyên khoa điều trị các bệnh lý Ngoại – hậu môn. Đội ngũ y bác sĩ của chúng tôi luôn sẵn lòng phục vụ và giúp đỡ mọi trường hợp bệnh trĩ. Sức khỏe của bạn là niềm tự hào của chúng tôi. Phòng khám đa khoa Gia Phước số 57 Hùng Vương, P. Thới Bình, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ .

Thăm khám và tư vấn xoa dịu những khó khăn đang gặp phải.

Hỗ trợ phác đồ thuốc phù hợp đảm bảo giải quyết các triệu chứng nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.

Tư vấn thay đổi thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng phù hợp

Luôn quan tâm, thăm hỏi sức khỏe để kịp thời hỗ trợ chị em

Ân cần giải đáp các thắc mắc mà mẹ bầu đang quan tâm

Lưu ý: Kết quả điều trị có thể khác nhau tùy vào cơ địa của mỗi bệnh nhân. Vì thế, bệnh nhân cần đến cơ sở chuyên khoa thăm khám trực tiếp để được bác sĩ hướng dẫn. Không nên tự ý mua thuốc về uống tại nhà.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phòng Ngừa Và Điều Trị Bệnh Nấm Phụ Khoa Ở Phụ Nữ Mang Thai! trên website Dsb.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!